Khá giả là tính từ nói về một mức sống tương đối đủ đầy, tiền chi tiêu hằng ngày còn dư, không phải lo thiếu trước hụt sau, nhưng chưa tới mức giàu sang. Nói “gia đình khá giả” hay “con nhà khá giả” là nói một nhà có của ăn của để, sống thoải mái. Sắc thái của từ khá trung hòa: người ta dùng nó để kể, để tả, ít khi để khoe.
| Nghĩa ngắn | Có mức sống tương đối đầy đủ, ăn tiêu dư dả |
| Loại từ | Tính từ |
| Gần nghĩa | Sung túc, dư dả, khấm khá, no đủ |
| Trái nghĩa | Nghèo khó, túng thiếu, thiếu thốn |
| Tiếng Anh | Well-off, comfortably off |

Khá giả đứng ở đâu giữa nghèo và giàu?
Tiếng Việt có cả một dải từ để nói chuyện tiền nong trong nhà. Đặt khá giả vào giữa dải ấy sẽ thấy nó nằm ở đâu:
| Từ | Mức sống gợi ra | Ghi chú khi dùng |
|---|---|---|
| Túng thiếu, nghèo khó | Thiếu cái ăn cái mặc, phải vay mượn | Trái nghĩa trực tiếp với khá giả |
| No đủ, ấm no | Đủ ăn đủ mặc, chưa dư nhiều | Hay gặp trong lời chúc, khẩu hiệu |
| Khấm khá | Khá hơn trước, đã lên trên mức trung bình | Khẩu ngữ, nhấn vào sự đi lên |
| Khá giả | Tương đối đầy đủ, ăn tiêu dư dả | Trung tính, dùng được cả nói lẫn viết |
| Sung túc | Đầy đủ về vật chất, đời sống đủ đầy | Trang trọng hơn, hay dùng trong văn viết |
| Giàu có, giàu sang | Nhiều của cải, vượt xa nhu cầu | Mạnh hơn hẳn khá giả |
Điểm phân biệt khá giả với khấm khá là cái mốc so sánh. Nói “dạo này làm ăn khấm khá” tức là so với chính mình hồi trước. Nói “nhà ấy khá giả” thì là nhận xét một trạng thái, không cần biết trước đó họ thế nào. Còn khá giả với giàu có thì khác ở độ lớn: nhà khá giả lo được học hành, ốm đau, sửa nhà; nhà giàu có thì những khoản ấy chẳng đáng bận tâm.
Ở tận đầu kia của dải là những gia tộc giàu từ nhiều đời. Tiếng Việt mượn chữ hào môn để gọi nhà quyền thế, còn giới trẻ thì nói kiểu giàu lâu đời mà kín tiếng. Khá giả còn cách những chữ ấy cả một quãng.
Bậc trên khá giả là giàu có, và các chữ cùng nghĩa như lắm của, giàu sang, phú quý được xếp cạnh nhau trong đồng nghĩa, trái nghĩa với giàu có.
Chữ khá trong khá giả
Theo từ điển của Viện Ngôn ngữ học, khá giả là trạng thái mà những nhu cầu vật chất của đời sống được đáp ứng tương đối đủ, chi tiêu có dư, kèm ví dụ quen thuộc “con nhà khá giả”. Bộ từ điển Việt–Việt của Hồ Ngọc Đức giảng gọn hơn: có đủ để ăn tiêu.
Chữ khá ở đây chính là “khá” trong “học lực khá”, “trời khá nắng”: tương đối tốt, trên mức trung bình. Nhờ chữ này mà khá giả có độ chừng mực riêng. Nó không nói “rất giàu”, chỉ nói “khá đủ”. Chữ giả thì đừng hiểu là giả mạo; về nguồn gốc của chữ này, các trang tra cứu giải thích chưa thống nhất, nên cách an toàn là hiểu cả từ như một khối.
Vài câu dùng trong những hoàn cảnh khác nhau:
- Kể chuyện: Sinh ra trong một nhà khá giả, cô vẫn đi làm thêm từ năm nhất.
- Báo chí: Nhiều hộ ở xã đã thoát nghèo, một số trở nên khá giả nhờ trồng cây ăn quả.
- Lời nhận xét: Nhà anh ấy không giàu, nhưng cũng thuộc loại khá giả trong xóm.
- Văn miêu tả: Căn bếp gọn gàng, tủ lạnh đầy thức ăn, một nếp sống khá giả mà không phô trương.
Khá giả có đồng nghĩa với hạnh phúc?
Trong đề nghị luận về đồng tiền, về lối sống, khá giả là một chữ đáng dùng vì nó vừa phải. Một khung ý có thể triển khai:
- Khá giả là điều đáng mong: có của ăn của để thì lo được cho học hành, sức khỏe, cha mẹ già; bớt một phần lo âu thường nhật.
- Nhưng không phải đích đến duy nhất: nhiều nhà khá giả vẫn lục đục, nhiều nhà vừa đủ ăn vẫn đầm ấm. Hạnh phúc còn ở tình thân, sức khỏe, ý nghĩa của công việc; bài nghĩa của hai chữ hạnh phúc bàn kĩ hơn.
- Khá giả bền nhờ biết giữ: làm ra đã khó, giữ được càng khó; ông bà ta dặn dò chuyện này trong những câu tục ngữ khuyên chi tiêu dè sẻn.
Một lưu ý khi viết: tránh dùng “khá giả” để chê hay mỉa. Câu “Con nhà khá giả thì biết gì khổ” nghe đầy định kiến; nếu muốn nói về lối sống được bao bọc, hãy tả cụ thể việc làm của nhân vật thay vì dán nhãn theo túi tiền.
Nhà khá giả, con nhà khá giả và vài cách nói gần
Gia đình khá giả là gì?
Là gia đình có thu nhập ổn định, lo đủ nhu cầu ăn ở, học hành và còn dư để chi cho những việc không thiết yếu hoặc để dành. Họ chưa hẳn là nhà giàu, nhưng không phải tính toán từng bữa.
Khá giả tiếng Anh là gì?
Thường dịch là well-off hoặc comfortably off. “Con nhà khá giả” có thể nói from a well-off family.
Khá giả và giàu có khác nhau thế nào?
Khác ở mức độ. Khá giả là đủ đầy và dư chút ít; giàu có là nhiều của cải, vượt xa nhu cầu thường ngày. Gọi một nhà khá giả là “giàu có” thì nói quá, và ngược lại thì nói non.
Khá giả và khấm khá dùng thay nhau được không?
Đôi khi được, nhưng khấm khá là khẩu ngữ và hàm ý “khá hơn trước”. Trong bài văn hay văn bản trang trọng, khá giả hoặc sung túc hợp hơn.