Từ đồng nghĩa với giàu có là giàu, lắm của, nhiều tiền của; nếu muốn thêm ý có địa vị, sang trọng thì dùng giàu sang, phú quý. Từ trái nghĩa với giàu có, theo từ điển, là nghèo khó, nghèo khổ, nghèo nàn; nặng nhất là bần cùng.
| Đồng nghĩa | giàu, lắm của, giàu sang, phú quý; nói về một nước: thịnh vượng |
| Trái nghĩa | nghèo khó, nghèo khổ, nghèo nàn, bần cùng |
| Loại từ | tính từ: có nhiều tiền của (nói khái quát) |

Giàu, lắm của, phú quý: mỗi từ nhấn một nét của sự giàu
| Từ | Sắc thái | Dùng khi nào |
|---|---|---|
| giàu | gọn, trung tính; giàu có là dạng nói khái quát của nó | câu nói thường: nhà ấy giàu lắm |
| lắm của | khẩu ngữ, hơi mỉa khi đi với “lắm tiền” | lời kể, lời bình phẩm |
| giàu sang, phú quý | giàu kèm sang trọng, có danh phận | văn chương, thành ngữ: giàu sang phú quý |
| thịnh vượng | giàu mạnh và đang lên | đất nước, làng xã, việc làm ăn; ít dùng cho một người |
Khá giả, sung túc thấp hơn một bậc, chưa tới mức giàu. Chỗ ranh giới này được tách kĩ ở bài về chữ khá giả.
Đi xuống từ giàu có: nghèo nàn, nghèo khổ, bần cùng
Xếp từ nhẹ tới nặng: nghèo nàn (thiếu thốn nhiều mặt), nghèo khó (thiếu đủ thứ), nghèo khổ (nghèo đến khổ cực), bần cùng (nghèo khổ cùng cực). Ứng với giàu sang còn có nghèo hèn, vì phía này đối cả tiền lẫn địa vị.
Giàu có còn dùng theo nghĩa bóng: “vốn từ giàu có”, “tâm hồn giàu có”. Khi ấy nó gần phong phú, dồi dào, và đối lại là nghèo nàn, đơn điệu; cách ghép cặp này có ở bài trái nghĩa với phong phú.
Từ phía bên kia nhìn lại, nghèo khó, túng thiếu, nghèo nàn được chia theo hai nghĩa của chữ nghèo trong các từ cùng nghĩa với nghèo.
Câu mẫu với giàu có và những chữ đứng hai bên
- Ông Tư giàu có nhất xóm nhưng ăn mặc rất giản dị.
- Nhà ấy lắm của mà con cái chẳng ai chịu học hành.
- Câu tục ngữ “Giàu đổi bạn, sang đổi vợ” chê người quên nghĩa cũ khi đã khá lên.
- Gia đình chị từng nghèo khó, phải đi mượn từng bơ gạo.
Hỏi nhanh về giàu có
Đồng nghĩa với từ giàu có là những từ nào?
Giàu, lắm của; thêm ý sang trọng là giàu sang, phú quý. Bảng phân loại chung có ở bài từ đồng nghĩa tiếng Việt.
Trái nghĩa với từ giàu có là gì?
Nghèo khó, nghèo khổ, nghèo nàn; nặng nhất là bần cùng.
Khá giả có phải đồng nghĩa với giàu có?
Không hẳn. Khá giả là đủ đầy, ở giữa nghèo và giàu.