Trái nghĩa với khát (khát nước) là no nước, đã khát, hết khát, nhẹ hơn là đỡ khát. Khi khát dùng theo nghĩa bóng như “khát tình thương”, trái nghĩa là thỏa mãn, đủ đầy, thờ ơ. Đồng nghĩa với khát ở nghĩa đen là háo nước, khô cổ; ở nghĩa bóng là thèm khát, khao khát, khát khao, thèm, đói (đói thông tin).
| Đồng nghĩa | (nghĩa đen) háo nước, khô cổ, khô họng; (nghĩa bóng) thèm khát, khao khát, khát khao, thèm, đói |
| Trái nghĩa | (nghĩa đen) no, đã khát, hết khát, đỡ khát; (nghĩa bóng) thỏa mãn, đủ đầy, thờ ơ, dửng dưng |
| Loại từ | động từ, tính từ (khát khô cổ, khát tin nhà) |
| Nghĩa gốc | có cảm giác cần uống nước; nghĩa bóng: đang rất thiếu nên tha thiết muốn có |

Từ cùng nghĩa với khát ở nghĩa đen và nghĩa bóng
Từ điển Hoàng Phê ghi khát có hai nghĩa: cần uống nước, và (ít dùng hơn) ở trong tình trạng quá thiếu nên thiết tha muốn có. Hai nghĩa này có hai nhóm từ đồng nghĩa không lẫn vào nhau:
| Từ | Thuộc nghĩa | Khác khát ở chỗ |
|---|---|---|
| háo nước | đen | cơ thể khô, thiếu nước, thường sau sốt hay ăn mặn |
| khô cổ, khô họng | đen | cụm tả cảm giác cụ thể ở cổ họng, không phải một từ |
| thèm khát | bóng | thèm đến mức thôi thúc, hay nói về tình cảm |
| khao khát, khát khao | bóng | mong muốn tha thiết, sắc thái đẹp, hợp văn viết |
| thèm | bóng | muốn được hưởng, nhẹ hơn, khẩu ngữ hơn |
| đói | bóng | thiếu nhiều và đang rất cần: đói thông tin, đói ngủ |
Danh từ khát vọng cũng mượn chữ khát (渴) theo nghĩa bóng; chỗ khác nhau giữa khát vọng với ước mơ, hoài bão có trong bài nghĩa của khát vọng.
Sang nghĩa bóng, khát thành khát khao; các từ thay và những chữ như mãn nguyện, chán chê ở phía ngược có trong các từ cùng nghĩa với khát khao.
Trái nghĩa với khát là gì: no, đã khát hay hết khát?
Tiếng Việt không có một từ đơn đối thẳng với khát như “no” đối với “đói”, nên có mấy lựa chọn:
- no (no nước): từ điển định nghĩa no là nhu cầu ăn uống đã được thỏa mãn đầy đủ, nên uống no nước là trạng thái đối lập với khát. Nhiều bài tập chấp nhận đáp án này.
- đã khát: khát đã được đáp ứng hoàn toàn, hài lòng (uống một hơi cho đã khát). Chính xác nhất về nghĩa.
- hết khát: không còn khát, trung tính.
- đỡ khát: bớt khát một phần.
Ở nghĩa bóng, trái nghĩa là thỏa mãn, đủ đầy (đã có đủ, không còn mong), hoặc thờ ơ, dửng dưng (không còn muốn có). Muốn hiểu vì sao đôi khi một từ có nhiều cặp trái nghĩa, xem thêm các kiểu cặp từ trái nghĩa.
Đói có phải trái nghĩa với khát?
Không. Đói và khát là hai nhu cầu song song, nên mới có cụm “đói khát”, “ăn cho khỏi đói, uống cho khỏi khát”. Trái nghĩa của đói là no; vì no dùng được cho cả ăn lẫn uống nên mới đối được với khát. Còn ở nghĩa bóng, đói lại đồng nghĩa với khát: “đói thông tin” và “khát thông tin” gần như một.
Cùng một lối nghĩ áp vào cặp ăn và uống, kèm các chữ nhấp, hớp, nốc tả cách uống, có ở đồng nghĩa, trái nghĩa với uống.
Chỗ nào thay khát bằng thèm, háo nước được
- “Sau trận sốt, người cứ khát” → “người cứ háo nước”: được, đúng ngữ cảnh ốm.
- “Nhà văn khát được viết” → “nhà văn khao khát được viết”: được, trang trọng hơn.
- “Đi bộ cả buổi nên khát nước” → “nên khao khát nước”: sai, khao khát chỉ dùng cho mong muốn tinh thần.
- “Uống cốc trà đá cho đã khát” → “cho no khát”: không nói được; phải là “cho đã khát” hoặc “cho hết khát”.
Câu ví dụ có khát, khát nước, no, thèm khát
- Chạy ba vòng sân xong, cả lớp khát khô cổ.
- Bác nông dân dừng tay, ngửa cổ uống một bát nước vối cho đã khát.
- Thằng bé uống no nước rồi ngủ dưới gốc nhãn.
- Những năm xa quê, anh khát một bữa cơm mẹ nấu.
- Đôi mắt thèm khát của đứa trẻ nhìn theo chiếc xe đồ chơi.
- Cô bé lớn lên trong tình thương đủ đầy của ông bà.
Thành ngữ và từ ghép có chữ khát
Thành ngữ khát nước mới đào giếng chê người để việc gấp mới lo, cùng ý với nước đến chân mới nhảy. Chữ khát còn nằm trong giải khát (uống cho hết khát), con bạc khát nước (thua càng cố gỡ), khát máu (tàn bạo, thích giết chóc). Viết đúng chữ no với phụ âm n, không phải lo, có thể xem bài ăn no hay ăn lo.
Bài tập về từ khát kèm đáp án
Câu 1: Tìm từ trái nghĩa với khát trong câu “Trưa hè, chú chó nằm thè lưỡi vì khát”.
Đáp án: no nước, hết khát hoặc đã khát. Câu nói về nhu cầu uống nên dùng nhóm nghĩa đen.
Câu 2: Tìm từ trái nghĩa với khát trong câu “Ông lão khát tin con suốt mấy năm”.
Đáp án: thỏa mãn hoặc thờ ơ, vì khát ở đây là nghĩa bóng.
Câu 3: Từ nào không phải trái nghĩa với khát: no, hết khát, đói, đỡ khát?
Đáp án: đói. Đói là nhu cầu song song với khát, trái nghĩa của nó là no.
Hỏi gọn về trái nghĩa của khát
Trái nghĩa với từ khát là gì?
Nghĩa đen: no (no nước), đã khát, hết khát. Nghĩa bóng: thỏa mãn, đủ đầy, thờ ơ.
Trái nghĩa với khát nước là gì?
Là no nước, hoặc nói hết khát, đã khát; bớt một phần thì là đỡ khát.
Khát đồng nghĩa với từ nào?
Nghĩa đen có háo nước, khô cổ; nghĩa bóng có thèm khát, khao khát, khát khao, thèm.
Viết “trái nghĩa với khát là j” thì đáp án ngắn nhất là gì?
Một từ: no. Viết cụm thì “đã khát”.