Từ đồng nghĩa với hình ảnh khi nói về tấm chụp, bức vẽ là ảnh, hình (khẩu ngữ), tấm hình; khi nói về cái còn đọng trong trí nhớ là hình bóng, dáng hình. Ở nghĩa “khả năng gợi tả” chỉ thay bằng cụm: giàu sức gợi. Danh từ này không có từ trái nghĩa; chỉ ở nghĩa gợi tả mới có đối lập theo ngữ cảnh là khô khan, trừu tượng.
| Đồng nghĩa | ảnh chụp, bức vẽ: ảnh, hình, tấm hình. Ấn tượng trong trí nhớ: hình bóng, dáng hình. Gần nghĩa trong văn học: hình tượng, chi tiết, biểu tượng |
| Trái nghĩa | không có; theo ngữ cảnh (lời văn giàu hình ảnh): khô khan, trừu tượng |
| Loại từ | danh từ |
| Nghĩa | hình người, vật, cảnh thu bằng máy hoặc còn để lại ấn tượng trong trí; khả năng gợi tả sinh động của lời văn (Hoàng Phê) |

Ảnh, hình, hình bóng: từ nào đứng được chỗ hình ảnh
| Từ | Thay được ở nghĩa nào | Lưu ý khi dùng |
|---|---|---|
| ảnh | tấm chụp, hình in | ngắn, trung tính; “ảnh thẻ”, “ảnh cưới” |
| hình, tấm hình | tấm chụp | khẩu ngữ, nghe nhiều ở miền Nam; ít vào bài văn nghị luận |
| hình bóng | cái hiện lại trong trí nhớ | Hoàng Phê ghi là “hình ảnh không rõ nét”, nên mang vẻ mờ, xa, thường gắn nỗi nhớ |
| dáng hình | hình người, hình vật hiện ra | giọng văn chương, hợp thơ và văn biểu cảm |
Hình tượng, chi tiết, biểu tượng chỉ gần nghĩa: mỗi từ là một khái niệm riêng của môn Văn, xem hình tượng nghệ thuật khác hình ảnh ra sao.
Danh từ hình ảnh và chuyện thiếu cặp trái nghĩa
Từ trái nghĩa với hình ảnh không có, vì danh từ chỉ vật cụ thể ít khi có cặp đối lập. Ngược với “giàu hình ảnh” có thể dùng khô khan, trừu tượng, nhưng đó là đối lập theo ngữ cảnh.
Bài văn lặp chữ hình ảnh: đổi sang hình tượng, chi tiết hay bức tranh?
Đổi được hay không tùy cái mà chữ này đang chỉ:
- “Hình ảnh con thuyền ra khơi” khi bàn cả bài thơ → “hình tượng con thuyền”: được, nếu con thuyền mang ý khái quát xuyên suốt.
- “Hình ảnh chiếc lá vàng rơi ở khổ hai” → “chi tiết chiếc lá vàng”: được, vì nói về một nét nhỏ.
- “Hình ảnh làng quê lúc chiều tà” → “bức tranh làng quê”: được, câu có màu sắc hơn.
- “Ngôn ngữ giàu hình ảnh” → “ngôn ngữ giàu ảnh”: sai. Ở nghĩa gợi tả chỉ đổi thành “giàu sức gợi”.
Muốn biết lúc nào một hình ảnh thơ đáng gọi là biểu tượng, xem dấu hiệu nhận ra một biểu tượng; còn cách đọc từng hình ảnh trong bài thơ có ở cách phân tích hình ảnh thơ.
Khi hình ảnh mang thêm một ý nghĩa trừu tượng, như chim bồ câu với hòa bình, chữ đúng hơn là biểu tượng; các từ thay cho nó có trong từ đồng nghĩa với biểu tượng.
Sáu câu đặt với ảnh, hình bóng, giàu hình ảnh
- Bà vẫn giữ tấm ảnh cưới đã ngả vàng trong ngăn tủ.
- Chụp cho tớ một tấm hình ở cổng trường nhé.
- Hình bóng người cha đội nón đi cày cứ hiện về trong giấc ngủ của anh.
- Câu văn của bạn Minh giàu hình ảnh, đọc lên như thấy cả mùi rơm.
- Đoạn mở bài còn khô khan, toàn câu nhận xét chung.
- Chi tiết đôi dép cũ là điểm nhấn của bài thơ.
Hỏi nhanh về từ đồng nghĩa với hình ảnh
Đồng nghĩa với hình ảnh là những từ nào?
Ảnh, hình, tấm hình khi nói về tấm chụp; hình bóng, dáng hình khi nói về cái còn trong trí nhớ.
Từ đồng nghĩa với từ hình ảnh khi phân tích thơ là gì?
Không có từ đồng nghĩa tuyệt đối; tùy câu mà thay bằng hình tượng, chi tiết hoặc bức tranh.
Hình ảnh có từ trái nghĩa không?
Không. Chỉ “giàu hình ảnh” mới đối lập theo ngữ cảnh với khô khan, trừu tượng; cách xác định một cặp trái nghĩa có ở bài về từ trái nghĩa.
Hình ảnh và hình bóng có thay nhau được không?
Chỉ khi nói về người, cảnh hiện lại trong nỗi nhớ.