Từ đồng nghĩa với hiệu quả chia hai đường. Khi là danh từ (hiệu quả của thuốc), thay bằng công hiệu, tác dụng. Khi dùng như tính từ (cách học hiệu quả), thay bằng hữu hiệu, hiệu nghiệm. Từ trái nghĩa với hiệu quả là vô hiệu, vô ích, uổng công; nói nhẹ hơn thì “kém hiệu quả”.
| Đồng nghĩa | công hiệu, tác dụng, hữu hiệu, hiệu nghiệm |
| Trái nghĩa | vô hiệu, vô ích, uổng công, phản tác dụng |
| Loại từ | danh từ; trong lời nói hằng ngày còn dùng như tính từ |
| Nghĩa gốc | kết quả thực mà việc làm mang lại, xem bài nghĩa của chữ hiệu quả |

Hiệu quả làm danh từ và làm tính từ: hai bộ từ thay
Từ điển chỉ ghi hiệu quả là danh từ. Nhưng câu “phương pháp này rất hiệu quả” ai cũng nói, và ở vị trí ấy nó làm việc của tính từ. Chọn từ thay phải theo vị trí.
| Vị trí | Từ thay | Ghi chú |
|---|---|---|
| danh từ (hiệu quả của bài thuốc) | công hiệu | từ điển ghi là đồng nghĩa; hợp thuốc men, phương pháp chữa trị |
| danh từ (phát huy hiệu quả) | tác dụng | rộng hơn, dùng được cả cho tác dụng phụ, tức điều không mong muốn |
| tính từ (giải pháp hiệu quả) | hữu hiệu | trang trọng, hay gặp trong văn bản, bài nghị luận |
| tính từ (bài thuốc hiệu quả) | hiệu nghiệm | nhấn sự linh nghiệm như mong đợi, thường nói thuốc, mẹo |
Hiệu suất, hiệu lực không nằm ở bảng này vì nghĩa khác; phần so sánh có trong bài giải nghĩa nói trên.
Cặp hữu hiệu và vô hiệu: phía ngược của hiệu quả
- vô hiệu: trái nghĩa trực tiếp với hữu hiệu, nói việc làm không đem lại kết quả. “Mọi lời khuyên đều vô hiệu.”
- vô ích, uổng công: không mang lại gì, công sức đổ ra mất trắng. Uổng công có giọng tiếc nuối.
- phản tác dụng: nặng hơn vô hiệu, vì kết quả đi ngược ý muốn. Đây là đối lập theo ngữ cảnh.
- kém hiệu quả: không phải từ trái nghĩa mà là mức thấp, vẫn có kết quả nhưng ít.
Thế nào là một cặp trái nghĩa thật được bàn ở bài định nghĩa từ trái nghĩa.
Thay hiệu quả trong câu văn: chỗ hợp, chỗ vướng
- “Thuốc đã phát huy hiệu quả” → “phát huy tác dụng”: được, đây còn là cách nói quen hơn.
- “Đây là biện pháp hiệu quả để chống ngập” → “biện pháp hữu hiệu”: được, câu trang trọng hơn.
- “Hiệu quả kinh tế của dự án” → “công hiệu kinh tế” là sai; công hiệu không đi với kinh tế.
- “Cách học này hiệu quả với em” → “hiệu nghiệm với em” lệch giọng, nghe như nói một bài thuốc.
Viết câu với hiệu quả, hữu hiệu, vô hiệu
- Ôn bài theo sơ đồ giúp em học hiệu quả hơn.
- Xịt muỗi buổi chiều là cách phòng sốt xuất huyết khá hữu hiệu.
- Mọi cách dỗ dành đều vô hiệu, em bé vẫn khóc.
- Bài thuốc của bà ngoại chữa ho rất hiệu nghiệm.
- Thức khuya học dồn nhiều khi phản tác dụng.
- Cả buổi sửa máy mà vẫn không chạy, thật uổng công.
Câu hỏi quanh từ đồng nghĩa với hiệu quả
Đồng nghĩa với hiệu quả là gì?
Danh từ: công hiệu, tác dụng. Dùng như tính từ: hữu hiệu, hiệu nghiệm.
Từ đồng nghĩa với hiệu quả trong bài nghị luận nên chọn từ nào?
Hữu hiệu, vì giọng trang trọng và đi được với giải pháp, biện pháp, cách thức.
Trái nghĩa với hiệu quả là gì?
Vô hiệu, vô ích, uổng công. Kém hiệu quả chỉ là mức thấp. Xem thêm các nhóm khác ở bài tổng quan từ đồng nghĩa.