Từ đồng nghĩa với hậu quả là hệ quả, hệ lụy, tác hại; mỗi từ nhấn một nét khác của cái kết quả không hay. Hậu quả không có từ trái nghĩa trong từ điển. Khi cần một chữ đối lại, người viết thường dùng thành quả (kết quả tốt đẹp), hoặc nguyên nhân nếu đang nói quan hệ nhân – quả.
| Đồng nghĩa | hệ quả, hệ lụy, tác hại |
| Trái nghĩa | không có; đối theo ngữ cảnh: thành quả, nguyên nhân |
| Loại từ | danh từ: kết quả không hay, có ảnh hưởng về sau |

Hệ quả, hệ lụy, tác hại khác hậu quả ở nét nào
| Từ | Điểm nhấn | Ví dụ |
|---|---|---|
| hệ quả | sinh ra trực tiếp từ một việc; có khi trung tính | hệ quả tất yếu của việc bỏ học |
| hệ lụy | kéo theo, dây dưa sang người khác, việc khác | hệ lụy của nạn tin giả |
| tác hại | cái hại cụ thể gây ra cho người, vật | tác hại của thuốc lá |
Hậu quả thì luôn xấu và nhấn chữ “hậu”: cái để lại về sau. Vì thế “khắc phục hậu quả cơn bão” tự nhiên hơn “khắc phục hệ quả cơn bão”. Ba chữ hệ quả, hệ lụy, hậu quả được đặt cạnh nhau kĩ hơn ở bài về chữ hệ lụy và bài nghĩa chữ hệ quả.
Hậu quả và thành quả: có phải một cặp ngược nghĩa?
Không hẳn. Từ điển không ghi từ trái nghĩa với hậu quả. Cả hai đều là kết quả; hậu quả là kết quả xấu, thành quả là kết quả quý giá có được nhờ công sức. Chúng đối nhau về sắc thái tốt – xấu, nên nếu dùng làm cặp, cần nói rõ là theo ngữ cảnh. Trong câu bàn nguyên do thì đối với hậu quả là nguyên nhân: “nguyên nhân và hậu quả của nạn phá rừng”. Thế nào là trái nghĩa thật được giải thích ở bài khái niệm từ trái nghĩa.
Đặt câu với hậu quả, hệ lụy, thành quả
- Lái xe khi đã uống rượu có thể gây hậu quả khôn lường.
- Bỏ bữa sáng lâu ngày để lại hệ lụy cho dạ dày.
- Cả xóm cùng dọn dẹp, khắc phục hậu quả sau trận lũ.
- Mùa lúa trĩu bông là thành quả của những tháng ngày dầm mưa.
Câu hỏi về đồng nghĩa với hậu quả
Từ đồng nghĩa với hậu quả là gì?
Hệ quả, hệ lụy, tác hại. Hệ quả nhẹ nhất, có khi trung tính.
Hậu quả và kết quả khác nhau thế nào?
Kết quả trung tính, tốt xấu đều được; hậu quả chỉ dùng cho điều không hay.