Từ đồng nghĩa với dữ dội là mãnh liệt; tùy việc đang tả còn có ác liệt, kịch liệt, quyết liệt. Trái nghĩa với dữ dội là dịu êm, nhẹ nhàng, êm ái. Cái khó là mỗi từ “liệt” chỉ hợp với một loại việc.
| Đồng nghĩa | mãnh liệt; theo việc: ác liệt (giao tranh), kịch liệt (phản ứng), quyết liệt (hành động) |
| Trái nghĩa | dịu êm, nhẹ nhàng, êm ái; với cơn đau: âm ỉ (theo ngữ cảnh) |
| Nghĩa | mạnh hơn mức bình thường, có thể gây nguy hiểm (từ láy của dữ) |

Mãnh liệt, ác liệt, kịch liệt: mỗi chữ “liệt” một chỗ đứng
| Từ | Nét riêng | Hay đi với |
|---|---|---|
| mãnh liệt | mạnh mẽ và dữ dội, thường là sức sống bên trong | tình yêu, niềm tin, khát vọng |
| ác liệt | gây nhiều thương vong, tàn phá | trận đánh, chiến sự, bom đạn |
| kịch liệt | gay gắt đến cao độ | phản đối, lên án, tranh cãi |
| quyết liệt | không chịu lùi, dốc hết sức | đấu tranh, biện pháp, trận chung kết |
“Bão dữ dội” đổi thành “bão mãnh liệt” vẫn hiểu được nhưng nghe lạ; “phản đối dữ dội” đổi thành “phản đối kịch liệt” thì tự nhiên hơn. Dữ dằn, dữ tợn tả vẻ mặt, tính người, không thay cho dữ dội; xem chỗ khác nhau ở bài nghĩa của dữ dằn.
Dịu êm đứng ở đầu kia của dữ dội
Hai câu mở đầu bài Sóng của Xuân Quỳnh đặt sẵn cặp trái nghĩa này:
Dữ dội và dịu êm
Ồn ào và lặng lẽ
Ngoài dịu êm, có thể dùng nhẹ nhàng, êm ái, êm ả (với mặt nước, cơn gió). Cơn đau dữ dội đối với cơn đau âm ỉ, nhưng đó là cặp theo ngữ cảnh. Một chú ý về chữ: viết “giữ dội” là sai, xem bài chính tả dữ dội.
Viết câu có dữ dội, mãnh liệt, dịu êm
- Sóng đánh dữ dội vào kè đá suốt đêm.
- Khu phố cổ từng chịu những trận bom ác liệt.
- Người dân kịch liệt phản đối việc lấp hồ.
- Cô ấy mang một khát vọng sống mãnh liệt.
- Sáng hôm sau, biển dịu êm như chưa có gì xảy ra.
Dữ dội đồng nghĩa: câu hỏi hay gặp
Dữ dội đồng nghĩa với từ nào?
Mãnh liệt là gần nhất; tả chiến sự dùng ác liệt, tả thái độ phản đối dùng kịch liệt.
Từ trái nghĩa với dữ dội là gì?
Dịu êm, nhẹ nhàng, êm ái. Thêm ví dụ về cặp trái nghĩa có ở bài từ trái nghĩa.