Đảm đang là giỏi giang, biết gánh vác và lo liệu chu toàn nhiều việc, thường dùng để khen người phụ nữ quán xuyến việc nhà, như trong cụm người vợ đảm đang. Hỏi “đảm đang nghĩa là gì” thì nói ngắn: việc gì đến tay cũng nhận lấy và làm cho xong, làm cho khéo. Từ này cùng gốc với đảm đương.
| Nghĩa ngắn | Giỏi giang, biết gánh vác, lo liệu chu đáo nhiều việc (nhất là việc gia đình) |
| Gốc từ | Âm Hán Việt của 擔當, cùng một gốc với “đảm đương” |
| Loại từ | Tính từ; nghĩa cũ còn là động từ (như đảm đương) |
| Sắc thái | Khen, trang trọng vừa phải; hay đi với “khéo léo”, “tháo vát” |

Hai nét nghĩa của đảm đang trong từ điển
Từ điển tiếng Việt ghi đảm đang ở hai loại từ, và hai cách dùng này chênh nhau về thời gian.
- Động từ (nghĩa cũ): như đảm đương, tức nhận lấy và gánh vác một phần việc. Ví dụ: chị cả đảm đang mọi việc trong nhà từ khi mẹ ốm. Cách dùng này nay ít gặp, nghe hơi cổ.
- Tính từ (nghĩa thông dụng): làm giỏi, lo xuể mọi việc, mà phần nhiều là việc trong nhà. Ví dụ: Bà ngoại nổi tiếng đảm đang, một tay nuôi sáu người con ăn học.
Từ điển thường chú thích “nói về người phụ nữ”. Đó là thói quen dùng từ lâu đời, không phải luật ngữ pháp. Ngày nay khen một người cha một mình nấu nướng, đưa đón con là đảm đang nghe vẫn tự nhiên, chỉ có chút dí dỏm vì trái thói quen.
Một câu dùng đời thường: Chị trưởng nhóm đảm đang thật, vừa lo hồ sơ vừa lo cả bữa trưa cho cả đội.
擔當: đôi quang gánh và việc nhận lấy phần mình
Chữ 擔 đọc là đam hoặc đảm, nghĩa gốc là vác, gánh; chữ “đảm” trong đảm nhận, đảm nhiệm và “đam” trong đam nhậm đều từ đây. Chữ 當 đọc là đương hoặc đang, có nghĩa đứng ra nhận lấy, xứng với việc. Ghép lại, 擔當 là gánh vác và đứng ra nhận việc.
Tiếng Việt giữ cả hai cách đọc: đảm đương vẫn là động từ (đảm đương trọng trách), còn đảm đang dần chuyển sang tính từ chỉ phẩm chất. Hình ảnh đôi quang gánh trên vai người mẹ, người chị vì thế rất khớp với nghĩa của chữ. Một chữ gần là nội trợ, nói về công việc trong nhà, còn đảm đang là lời khen cho cách làm việc ấy.
Đảm đang, tháo vát, giỏi giang, chu đáo: chỗ giống và chỗ khác
| Từ | Nhấn vào | Ví dụ |
|---|---|---|
| Đảm đang | Gánh vác được nhiều việc, nhất là việc nhà, lo liệu chu toàn | Người mẹ đảm đang |
| Tháo vát | Nhanh nhẹn, biết xoay xở trong hoàn cảnh khó | Cậu ấy tháo vát, hỏng xe giữa đường vẫn tự sửa được |
| Giỏi giang | Năng lực nói chung, không gắn riêng với gia đình | Một kĩ sư giỏi giang |
| Chu đáo | Cẩn thận, nghĩ trước mọi chi tiết | Món quà gói rất chu đáo |
Từ đồng nghĩa gần nhất là đảm (nói tắt, vợ đảm), đảm đương, tần tảo, khéo vén. Trái nghĩa thường gặp: vụng về, lười nhác, ỷ lại. Cũng cần tách đảm đang khỏi nữ công gia chánh: đó là tên gọi những kĩ năng (nấu ăn, may vá), còn đảm đang là phẩm chất của người làm tốt và lo xuể mọi việc. Bài giải nghĩa cụm từ nữ công gia chánh nói rõ hơn về các kĩ năng này.
Người anh em động từ của đảm đang, tức đảm đương, có nhóm từ thay riêng như gánh vác, đảm nhiệm, được so mức nặng nhẹ ở đồng nghĩa, trái nghĩa với đảm đương.
Bà Tú bên mom sông và phong trào Ba đảm đang
Hình ảnh người phụ nữ đảm đang quen thuộc nhất với học trò là bà Tú trong Thương vợ của Trần Tế Xương:
Quanh năm buôn bán ở mom sông,
Nuôi đủ năm con với một chồng.
Chữ “quanh năm” cho thấy công việc không có ngày nghỉ, “mom sông” là chỗ đất chênh vênh, còn “nuôi đủ” vừa là kết quả vừa là lời khen ngầm: một mình bà gánh cả gia đình. Ông Tú tự xếp mình vào hàng “con” phải nuôi, giọng tự giễu mà thương. Đọc toàn văn bài thơ và chú thích ở trang bài thơ Thương vợ của Trần Tế Xương.
Ca dao cũng có rất nhiều câu khen người vợ, người mẹ chịu thương chịu khó, gom lại trong tuyển ca dao về người phụ nữ Việt Nam.
Chữ đảm đang còn đi vào lịch sử với phong trào Ba đảm đang do Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam phát động năm 1965, thời kháng chiến chống Mỹ. Ba “đảm” là: đảm đang sản xuất và công tác thay nam giới ra trận, đảm đang việc gia đình, và đảm đang phục vụ chiến đấu. Ở đây từ này mang trọn nghĩa gốc: gánh lấy phần việc của người vắng mặt.
Đảm đang: hỏi gì đáp nấy
Người đảm đang là người như thế nào?
Là người lo được nhiều việc cùng lúc mà vẫn gọn gàng: biết tính toán chi tiêu, sắp xếp nhà cửa, chăm người thân, và không bỏ dở việc đã nhận. Điểm cốt lõi là tinh thần gánh vác, không đùn đẩy.
Đàn ông có được khen là đảm đang không?
Được. Nghĩa của từ là giỏi gánh vác, lo liệu, không giới hạn theo giới. Chỉ vì thói quen dùng lâu đời gắn với phụ nữ nên khen đàn ông đảm đang đôi khi nghe vui tai hơn.
Đảm đang tiếng Anh là gì?
Tiếng Anh không có một từ khớp hẳn. Người ta hay dùng capable, resourceful (tháo vát) hoặc mô tả cụ thể như she runs the household very well. Từ homemaker chỉ người làm nội trợ, chưa mang nghĩa khen.
Đảm đang và đảm đương khác nhau thế nào?
Cùng gốc chữ Hán nhưng nay tách vai: đảm đương là động từ, cần một tân ngữ (đảm đương nhiệm vụ); đảm đang chủ yếu là tính từ khen phẩm chất (cô ấy rất đảm đang).