Từ đồng nghĩa với chân thành là chân tình, thành tâm, thực tâm, thật lòng; ít dùng hơn có thành ý. Trái nghĩa với chân thành là giả dối (từ điển ghi thẳng), giả tạo, đãi bôi, nặng hơn là dối trá. Các từ cùng nhóm không thay nhau tùy ý: lời cảm ơn, lời khấn và tấm lòng mỗi chỗ hợp một chữ.
| Đồng nghĩa | chân tình, thành tâm, thực tâm, thật lòng, thành ý |
| Trái nghĩa | đãi bôi, giả tạo, giả dối, dối trá |
| Loại từ | tính từ Hán Việt; hay đứng trước động từ: chân thành cảm ơn |
| Nghĩa | rất thành thật, xuất phát từ đáy lòng; từ điển giảng kỹ ở bài về chữ chân thành 真誠 |

Chân tình, thành tâm, thực tâm: từ nào hợp lời nói, từ nào hợp việc làm
| Từ | Sắc thái | Hay đi với |
|---|---|---|
| chân tình | ấm, thân; còn làm danh từ: tấm chân tình | sự giúp đỡ, bữa cơm, thái độ cởi mở |
| thành tâm | lòng thành, có chút trang nghiêm | cầu mong, lễ bái, giúp đỡ |
| thực tâm (thật tâm) | nhấn “không giả vờ” | thực tâm hối cải, thực tâm muốn giúp |
| thật lòng (thực lòng) | khẩu ngữ, gần gũi | nói thật lòng, thật lòng xin lỗi |
| thành ý | ít dùng, nghiêng về ý định tốt | ghi nhận thành ý của bạn |
Thành thật, thật thà nằm sát bên chân thành
Thành thật là lời nói, việc làm đúng như điều mình nghĩ: trả lời thành thật. Thật thà nói về tính nết không biết nói dối. Cả hai gần nghĩa nhưng thiên về sự thật hơn là tấm lòng; nhóm này được xếp kỹ trong bài đồng nghĩa, trái nghĩa với trung thực.
Từ xã giao đến dối trá: nấc ngược với chân thành
- xã giao: lịch sự theo phép. Không phải trái nghĩa, nụ cười xã giao chưa chắc giả.
- đãi bôi: niềm nở bề ngoài, không thật tình: mời đãi bôi.
- giả tạo: không thật, không tự nhiên; xem thêm chữ giả tạo và giả dối khác nhau ở đâu.
- giả dối: không đúng sự thật, cặp trái nghĩa từ điển ghi.
- dối trá: giả dối có ý lừa lọc, nặng nhất.
Lớp trẻ còn gọi kiểu ngọt ngoài mặt là tính thảo mai, gần với đãi bôi.
Chân thành cảm ơn hay thành tâm cảm ơn: đổi chữ trong thư từ
- “Chúng tôi chân thành cảm ơn quý khách” → “thành thật cảm ơn”: được, cũng là lời quen.
- Cùng câu đó → “thành tâm cảm ơn”: hơi lạ, vì thành tâm hợp với khấn vái, hối cải hơn.
- “Một tấm chân tình” → “một tấm chân thành”: sai, chân thành không làm danh từ sau “tấm”.
- “Lời góp ý chân thành” → “lời góp ý thật lòng”: được, giọng thân hơn.
Hay gõ nhầm thành “trân thành”; dạng đúng có ở bài phân biệt chân thành và trân thành.
Câu mẫu với chân thành, chân tình, giả dối
- Em chân thành xin lỗi cô vì đã nộp bài muộn.
- Bữa cơm quê đạm bạc mà chân tình.
- Bà thành tâm thắp nén hương cầu cho cháu thi đỗ.
- Nó thực tâm muốn sửa lỗi, chỉ chưa biết bắt đầu từ đâu.
- Lời khen giả dối nghe ngọt nhưng chẳng giúp ai tiến bộ.
- Hắn quen thói dối trá nên chẳng còn ai tin.
Thắc mắc về chữ chân thành
Đồng nghĩa với chân thành gồm những từ nào?
Chân tình, thành tâm, thực tâm, thật lòng, thành ý.
Chân thành và chân tình thay nhau được không?
Trong nhiều câu được, nhưng chỉ chân tình làm được danh từ: tấm chân tình.
Trái nghĩa với chân thành là gì?
Giả dối, giả tạo, đãi bôi, dối trá. Thế nào là một cặp trái nghĩa, xem bài định nghĩa từ trái nghĩa.
Đồng nghĩa với từ chân thành trong lời chúc nên chọn từ nào?
Thường giữ chân thành hoặc đổi sang thật lòng; tránh thành tâm.