Chân thành là thật lòng, nghĩ thế nào thì đối xử thế ấy, không giả vờ và không tính toán thiệt hơn khi đến với người khác. Ai hỏi “chân thành nghĩa là gì” thì có thể đáp gọn: lời nói và việc làm cùng đi ra từ một tấm lòng thật. Còn sự chân thành là phẩm chất ấy ở một con người, thấy rõ nhất khi việc nói thật chẳng đem lại lợi lộc gì.
| Nghĩa ngắn | Rất thành thật, xuất phát từ đáy lòng, không giả dối |
| Gốc từ | Hán Việt 真誠: chân (thật) + thành (thành thực, thật lòng) |
| Loại từ | Tính từ; “sự chân thành”, “lòng chân thành” là cách danh từ hóa |
| Sắc thái | Trang trọng, ấm áp; hay gặp trong lời cảm ơn, lời xin lỗi, lời chúc |

Từ điển giảng chân thành ra sao?
Từ điển tiếng Việt xếp chân thành vào loại tính từ, nghĩa là rất thành thật, xuất phát tự đáy lòng. Hai từ được ghi là đồng nghĩa gần nhất: chân tình và thành tâm. Nghĩa chỉ có một nét, nhưng từ này được dùng theo hai lối khá khác nhau.
Lối thứ nhất dùng để tả con người. Một người chân thành khen thì khen thật, góp ý thì góp ý thật, không nịnh và cũng không mỉa. Lối thứ hai là chữ đứng trước động từ trong các câu xã giao: chân thành cảm ơn, chân thành xin lỗi, chân thành chia buồn. Ở đây từ này giống một lời cam kết: người nói muốn đối phương tin rằng câu của mình không phải phép lịch sự cho có.
Chính vì quá quen trong thư cảm ơn và bài phát biểu, chữ này có lúc mòn đi. Một tấm thiệp in sẵn “chân thành cảm ơn quý khách” khó làm ai xúc động. Cũng ba chữ ấy, viết tay sau một lần được giúp đỡ thật, lại nặng hơn nhiều.
Vì “ch” và “tr” nhiều nơi đọc giống nhau, không ít người gõ thành trân thành. Cách viết đúng được giải thích trong bài chân thành hay trân thành mới đúng.
真誠: cái thật đi cùng tấm lòng thật
Chữ chân (真) nghĩa là thật, trái với giả. Nó có mặt trong chân lý (lẽ thật), chân dung (hình dáng thật), chân thực, chân tướng. Chữ thành (誠) Thiều Chửu giảng là thành thực; họ từ của nó rất đông: thành tâm, thành khẩn, thành kính, nhiệt thành, trung thành.
Ghép lại, hai chữ cùng chỉ cái thật nhưng mỗi chữ đứng một phía. Chân hướng ra ngoài, nói đến điều được bày ra có đúng là thật hay không. Thành hướng vào trong, nói đến tấm lòng của người làm việc ấy. Một lời khen có thể đúng sự thật mà lòng người khen vẫn đầy toan tính; chân thành đòi cả hai vế khớp nhau.
Chân thành, chân tình, thành khẩn: đặt cạnh nhau
| Từ | Điểm nhấn | Ví dụ |
|---|---|---|
| Chân thành | Thật lòng nói chung, dùng được cho người, lời nói, tình cảm | Một lời xin lỗi chân thành |
| Chân tình | Tình cảm thật, ấm, hay dùng giữa người thân, bạn bè | Bữa cơm đạm bạc mà chân tình |
| Thành khẩn | Thật lòng nhận điều mình sai, mong được bỏ qua | Thành khẩn nhận lỗi trước lớp |
| Thành tâm | Lòng thành, hay đi với cầu mong, khấn vái, hối cải | Thành tâm cầu cho mẹ khỏe |
| Giả dối, giả tạo | Trái nghĩa: bề ngoài một đằng, trong lòng một nẻo | Nụ cười giả tạo |
Chân thành và đức tính trung thực rất gần nhau nhưng không trùng. Trung thực xoay quanh sự thật: không gian lận, không nói sai. Chân thành xoay quanh tấm lòng: không giả vờ quan tâm, không đóng vai. Một người có thể nói toàn điều đúng mà vẫn lạnh nhạt; người chân thành thì có chút hơi ấm trong cách nói. Chữ chân tình trong bảng cũng có người viết lệch thành “trân tình”, xem bài phân biệt trân tình với chân tình.
Khi viết thư hay lời cảm ơn, chọn chân thành, thành tâm hay thật lòng cho hợp câu được hướng dẫn ở bài đồng nghĩa, trái nghĩa với chân thành.
Viết đoạn nghị luận về sự chân thành: vài ý gợi mở
Đề “Suy nghĩ của em về sự chân thành trong cuộc sống” hay xuất hiện ở dạng đoạn văn 200 chữ. Có thể đi theo bốn bước sau, mỗi bước một hai câu là đủ:
- Giải thích: chân thành là sống và đối đãi bằng tấm lòng thật, lời nói khớp với suy nghĩ.
- Biểu hiện: góp ý thẳng nhưng tế nhị với bạn; cảm ơn khi được giúp; không khen trước mặt rồi chê sau lưng.
- Ý nghĩa: sự chân thành là nền của niềm tin; một tình bạn bền lâu hiếm khi dựng trên lời nói khéo mà thiếu thật.
- Mở rộng: chân thành không có nghĩa là nói hết mọi điều, càng không phải nói thẳng tới mức làm người khác tổn thương; cần đi cùng sự tôn trọng.
Một câu kết dễ nhớ: có thể người ta quên mình đã nói gì, nhưng sẽ nhớ mình đã thật lòng hay chưa.
Còn băn khoăn gì về chữ chân thành
Sự chân thành là gì?
Là phẩm chất của người luôn đối xử bằng tấm lòng thật: quan tâm thật, cảm ơn thật, xin lỗi thật. Người có sự chân thành không cần lời lẽ hoa mỹ, vì người nghe cảm được điều đó qua thái độ và việc làm.
Người chân thành là người như thế nào?
Họ nói điều mình nghĩ một cách tử tế, giữ lời hứa, không đổi giọng khi người kia vắng mặt. Họ cũng biết lắng nghe, vì quan tâm thật thì mới chịu nghe hết câu chuyện của người khác.
Chân thành tiếng Anh là gì?
Tính từ thường dịch là sincere, danh từ là sincerity; cách nói “chân thành cảm ơn” có thể dịch là sincerely thank hoặc thank you from the bottom of my heart. Khi muốn nhấn vào cái thật, không giả, có thể dùng genuine.
Chân thành và thật thà có giống nhau không?
Gần nghĩa nhưng không hẳn giống. Thật thà nghiêng về tính cách mộc mạc, có sao nói vậy; chân thành nghiêng về tấm lòng khi đối đãi với người khác, kể cả khi người đó rất khéo ăn nói.