Từ điển là sách tra cứu tập hợp các từ ngữ của một hay nhiều ngôn ngữ, sắp xếp theo một trật tự nhất định (thường là theo bảng chữ cái) và cho biết những thông tin cần thiết về từng từ: nghĩa, từ loại, cách dùng, ví dụ, có khi cả cách phát âm hay bản dịch. Học sinh gặp khái niệm này từ tiểu học, qua bài sử dụng từ điển trong sách Tiếng Việt.
| Khái niệm | Sách tra cứu các đơn vị từ vựng, xếp theo thứ tự, kèm thông tin về từng đơn vị |
| Nghĩa chữ | Hán Việt 詞典: từ (lời, chữ) + điển (sách mẫu mực để tra theo) |
| Thuộc | Sách công cụ; ngành nghiên cứu cách làm từ điển gọi là từ điển học |
| Dấu hiệu nhận biết | Chia thành mục từ, xếp theo trật tự cố định, mỗi mục có lời giải thích |
| Đồng nghĩa | tự điển, tự vị (cách gọi cũ) |

Từ điển là sách để tra
Trong bộ từ điển tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học, mục từ điển được giảng là loại sách tra cứu tập hợp các đơn vị ngôn ngữ, thường là đơn vị từ vựng, xếp theo một thứ tự nhất định và cung cấp một số kiến thức cần thiết cho từng đơn vị. Wiktionary tiếng Việt nói cụ thể hơn: danh sách các từ, xếp theo thứ tự chữ cái, thường giải thích ý nghĩa, nguồn gốc, cách dùng, cách phát âm và kèm ví dụ.
Hai định nghĩa gặp nhau ở ba điểm: có một tập hợp từ, có một trật tự sắp xếp, và có thông tin về từng từ. Đó cũng là lí do không ai đọc từ điển từ trang đầu đến trang cuối như đọc truyện. Người ta mở nó ra để tìm đúng một chỗ.
Chữ Hán của từ này là 詞典. Chữ điển (典) vốn chỉ sách vở quan trọng, mẫu mực, khuôn phép để theo, như trong kinh điển, cổ điển, điển hình. Ghép với từ (詞, lời, chữ) thành “sách mẫu về lời”. Cùng khuôn ấy có tự điển (字典, sách về chữ), dược điển (sách chuẩn về thuốc). Muốn ôn kĩ lớp từ gốc Hán này, xem bài yếu tố Hán Việt và cách nhận ra.
Bên trong một mục từ có những gì?
Đơn vị nhỏ nhất của một cuốn từ điển là mục từ: một từ in đậm ở đầu, theo sau là phần giải thích. Một mục từ trong từ điển giải thích tiếng Việt thường có:
- Đầu mục: từ cần tra, in đậm. Ví dụ: xúng xính.
- Từ loại: viết tắt như d. (danh từ), đg. (động từ), t. (tính từ).
- Nghĩa: từ nhiều nghĩa thì đánh số 1, 2, 3; nghĩa gốc thường đứng trước, nghĩa chuyển đứng sau.
- Ví dụ: in nghiêng, cho thấy từ được dùng trong câu ra sao.
- Thông tin thêm: nhãn phong cách (khẩu ngữ, cũ, văn chương), từ đồng nghĩa, có khi cả chữ Hán.
Từ điển song ngữ có thêm phiên âm và bản dịch; từ điển chính tả thì gần như chỉ có đầu mục để đối chiếu cách viết. Nhận ra được các phần này là đã biết đọc từ điển.
Trật tự sắp xếp cũng là một dấu hiệu. Từ điển tiếng Việt xếp theo chữ cái, rồi trong cùng một vần thì xếp theo dấu thanh. Tự điển chữ Hán xưa không có bảng chữ cái nên xếp theo bộ thủ và số nét.
Các loại từ điển thường gặp
| Loại | Dùng để | Ví dụ |
|---|---|---|
| Từ điển giải thích (đơn ngữ) | Giải nghĩa từ bằng chính ngôn ngữ ấy | Từ điển tiếng Việt |
| Từ điển song ngữ, đa ngữ | Dịch từ từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác | Từ điển Anh – Việt, Việt – Pháp |
| Từ điển chuyên ngành, thuật ngữ | Giải thích thuật ngữ của một lĩnh vực | Từ điển thuật ngữ văn học, từ điển y học |
| Từ điển chính tả | Kiểm tra cách viết đúng | Từ điển chính tả tiếng Việt |
| Từ điển đồng nghĩa, thành ngữ | Tìm từ cùng nghĩa, tra thành ngữ, tục ngữ | Từ điển thành ngữ tiếng Việt |
| Tự điển chữ Hán, Hán Việt | Tra từng chữ: âm đọc, nghĩa, bộ thủ | Hán Việt tự điển |
Theo hình thức thì có từ điển giấy, từ điển điện tử, ứng dụng trên điện thoại và trang tra từ trực tuyến. Nội dung có thể giống nhau, cách tìm thì khác: bản giấy lật theo chữ cái, bản điện tử gõ là ra.
Tra chữ đọc và chữ trung trong sách lớp 5
Mục từ “đọc” trong bài Thư gửi các học sinh
Sách Tiếng Việt 5 bộ Kết nối tri thức, sau bài đọc Thư gửi các học sinh, có tiết Luyện từ và câu dạy dùng từ điển. Học sinh được yêu cầu sắp lại các bước tra từ “đọc”: chọn từ điển phù hợp, tìm phần chữ Đ, tìm đúng từ, đọc nghĩa rồi đọc ví dụ. Bài tập tiếp theo đưa ra mục từ “đọc” có một nghĩa gốc và vài nghĩa chuyển, hỏi từ loại và cách sắp các nghĩa. Ý của bài rất rõ: từ điển cho biết một từ “nghĩa là gì”, đồng thời cho thấy từ ấy đã mọc thêm những nghĩa nào. Lời giải chi tiết có ở bài giải Bài 17 Thư gửi các học sinh lớp 5. Ai muốn đi sâu chuyện nghĩa gốc và nghĩa chuyển có thể đọc thêm về những từ mang nhiều nghĩa trong tiếng Việt.
Bốn chữ “trung” trong bài Bức tranh đồng quê
Bộ Chân trời sáng tạo đặt bài luyện tập sử dụng từ điển sau văn bản Bức tranh đồng quê. Một bài tập cho bốn từ: trung thu, trung thành, trung tâm, trung thực, yêu cầu tra nghĩa rồi chia thành hai nhóm. Tra xong mới thấy “trung” trong trung thu, trung tâm là “ở giữa”, còn trong trung thành, trung thực là “một lòng, ngay thẳng”. Từ điển ở đây giúp tách những từ trông giống hệt nhau về chữ nhưng khác gốc nghĩa. Xem cách làm ở bài giải Bài 7 Bức tranh đồng quê.
Cuốn từ điển in năm 1651
Một cột mốc của từ điển tiếng Việt là cuốn Dictionarium Annamiticum Lusitanum et Latinum, thường gọi là Từ điển Việt – Bồ – La, do giáo sĩ Alexandre de Rhodes biên soạn và in ở Roma năm 1651. Mục từ trong đó được ghi bằng chữ Latinh, nên cuốn sách là một tư liệu quan trọng để nghiên cứu buổi đầu của chữ Quốc ngữ. Từ điển, nhìn từ góc này, còn là nơi lưu giữ diện mạo của ngôn ngữ ở một thời.
Từ điển, tự điển và bách khoa toàn thư
| Tiêu chí | Từ điển | Tự điển | Bách khoa toàn thư |
|---|---|---|---|
| Đơn vị được giải thích | Từ, cụm từ | Chữ (nhất là chữ Hán) | Sự vật, sự kiện, nhân vật, khái niệm |
| Trả lời câu hỏi | Từ này nghĩa là gì, dùng ra sao? | Chữ này đọc thế nào, nghĩa gì? | Điều này là gì, có lịch sử ra sao? |
| Độ dài một mục | Vài dòng | Vài dòng | Có thể nhiều trang |
Ở tiếng Việt, “tự điển” thường được dùng như từ đồng nghĩa với từ điển, nhất là trong sách cũ. Khác biệt với bách khoa toàn thư thì lớn hơn: tra “lúa” trong từ điển ra nghĩa của từ, tra trong bách khoa ra cả lịch sử trồng lúa. Bài so sánh bách khoa thư với sách tra từ nói kĩ hơn.
Luyện tra từ điển: bốn câu có đáp án
Câu 1: Sắp xếp các từ sau theo thứ tự xuất hiện trong từ điển tiếng Việt: mưa, mùa, mua, múa.
Đáp án: mua, mùa, múa, mưa. Bốn từ cùng chữ cái đầu “m”. Xét chữ thứ hai: “u” đứng trước “ư”, nên ba từ có “u” đứng trước “mưa”. Trong ba từ cùng vần “ua”, từ điển xếp theo dấu thanh: không dấu (mua), rồi huyền (mùa), rồi sắc (múa).
Câu 2: Trong mục từ “chân”, nghĩa nào là nghĩa gốc: “bộ phận dưới cùng của cơ thể người, động vật, dùng để đi, đứng” hay “phần dưới cùng của một số đồ vật, như chân bàn, chân núi”?
Đáp án: Nghĩa gốc là “bộ phận dưới cùng của cơ thể dùng để đi, đứng”. Nghĩa “chân bàn, chân núi” là nghĩa chuyển, hình thành nhờ nét giống nhau về vị trí (ở dưới cùng, đỡ lấy cả khối). Từ điển thường xếp nghĩa gốc ở số 1.
Câu 3: Muốn biết từ “ga lăng” vốn từ tiếng nào, em nên tra loại từ điển nào? Muốn biết “dictionary” nghĩa là gì thì sao?
Đáp án: Gốc của “ga lăng” nên tra trong từ điển giải thích tiếng Việt có ghi nguồn gốc, hoặc từ điển từ nguyên; mục từ thường ghi “gốc Pháp: galant”. Còn “dictionary” là từ tiếng Anh, cần tra từ điển Anh – Việt (hoặc Anh – Anh), kết quả là “từ điển”.
Câu 4: Tìm điểm khác nhau giữa hai câu: “Em tra từ điển để hiểu nghĩa từ hiền hòa” và “Ông là một cuốn từ điển sống của cả làng”.
Đáp án: Câu đầu dùng “từ điển” theo nghĩa đen, chỉ cuốn sách tra cứu. Câu sau dùng nghĩa bóng: “cuốn từ điển sống” là người hiểu biết rộng, hỏi gì cũng biết. Đây là cách nói ẩn dụ dựa trên nét giống nhau về chức năng: cả hai đều là “nơi để tra”.
Từ điển trên giấy, trên điện thoại và trong giờ Tiếng Việt
Từ điển tiếng Việt là gì, khác từ điển Việt – Anh ở đâu?
Từ điển tiếng Việt là từ điển đơn ngữ: dùng tiếng Việt để giải thích từ tiếng Việt. Từ điển Việt – Anh là song ngữ, đưa ra từ tiếng Anh tương đương với mỗi từ tiếng Việt, ít khi giải nghĩa sâu.
Tự điển là gì, có phải viết sai của từ điển không?
Không phải viết sai. Tự điển (字典) vốn là sách tra chữ, nhất là chữ Hán; trong tiếng Việt, nhiều sách cũ dùng “tự điển” với nghĩa như từ điển. Hiện cách gọi “từ điển” phổ biến hơn.
Tra từ trên mạng có thay được từ điển giấy không?
Phần lớn trường hợp là được, nhanh và tiện hơn. Chỉ cần để ý nguồn: trang tra từ dẫn lại một bộ từ điển có tên tuổi thì tin được hơn trang tự viết định nghĩa không rõ ai biên soạn.
Từ điển tiếng Anh là gì?
Từ điển trong tiếng Anh là dictionary. Nếu ý câu hỏi là “từ điển dành cho tiếng Anh”, thì đó là các bộ quen thuộc như Oxford, Cambridge, Merriam-Webster, phần nhiều có cả bản trực tuyến.