Trời mưa là bài đọc trong phần Tự đánh giá cuối Bài 7 (Họ hàng, làng xóm), sách Tiếng Việt lớp 4 Cánh diều tập 1, trang 97–99. Bài viết tóm tắt câu chuyện, gợi ý đáp án 5 câu hỏi và bài tập, kèm cách tự nhận xét kết quả.

A. Đọc và làm bài tập: Trời mưa (trang 97, 98)
Truyện ngắn của tác giả Xuân Vũ kể về tình làng nghĩa xóm. Có thể chia làm 3 đoạn:
- Đoạn 1: trời đổ mưa to khi bác Lợi đang ở cơ quan; bác lo chăn, áo phơi ở nhà sẽ ướt hết.
- Đoạn 2: về đến nhà không thấy chăn, áo đâu; Tuấn chạy sang kể đã cất giúp bác.
- Đoạn 3: Tuấn kể cách lấy đồ trên dây phơi cao; bác Lợi cảm ơn Tuấn.
Giải nghĩa từ (thêm cho chú thích SGK):
- Chăn dạ: chăn may bằng vải dạ dày, ấm, khi ướt rất nặng và lâu khô.
- Đành chịu: không làm gì được nữa, phải chấp nhận.
- Âu yếm: nhìn, nói với vẻ yêu thương, trìu mến.
Gợi ý đọc: đoạn đầu đọc giọng lo lắng; lời Tuấn đọc nhanh, hồn nhiên; lời cảm ơn của bác Lợi đọc chậm, ấm áp.
Nội dung chính bài Trời mưa
Câu chuyện kể về cậu bé Tuấn nhanh trí, tốt bụng, kịp thu chăn, áo giúp bác Lợi hàng xóm trước cơn mưa. Bài đọc ca ngợi tình làng nghĩa xóm: hàng xóm biết quan tâm, giúp đỡ nhau lúc cần.
Câu hỏi và bài tập (trang 99)
Câu 1 (trang 99): Vì sao bác Lợi lo lắng khi thấy trời mưa? Tìm các ý đúng:
a) Vì bác không thể phơi chăn dạ và áo len.
b) Vì bác phơi chăn dạ và áo len ở nhà.
c) Vì bác quên dặn Tuấn cất giúp chăn, áo nếu trời mưa.
d) Vì bác đang ở xa, không kịp về cất chăn dạ và áo len.
Trả lời: Chọn b, c, d. Cả ba lí do đều có trong đoạn 1 của bài:
- b) Chăn dạ, áo len đang phơi ngoài sân nhà bác.
- c) Bài viết: “bác lại quên nhờ Tuấn ở nhà bên cạnh để ý hộ”.
- d) Bài viết: “Cơ quan ở xa quá, bác đành chịu”, nghĩa là bác không thể về kịp.
Thêm nữa, cả nhà bác hôm ấy đi vắng. Ý a sai vì bác đã phơi chăn, áo rồi.
Lưu ý: một số sách giải chỉ chọn ý b. Đề yêu cầu “Tìm các ý đúng” (nhiều ý), và hai câu văn dẫn ở trên cho thấy c, d cũng đúng.
Câu 2 (trang 99): Vì sao chăn dạ và áo len của bác Lợi không bị ướt? Tìm ý đúng:
a) Vì khu nhà bác Lợi ở không có mưa.
b) Vì bác Lợi đã kịp thời thu chăn dạ và áo len.
c) Vì Tuấn đã thu chăn dạ và áo len giúp bác.
d) Vì Tuấn đã cất chăn dạ và áo len vào nhà bác Lợi.
Trả lời: Chọn c. Thấy trời sắp mưa to, Tuấn chạy sang thu chăn, áo giúp bác. Tuấn cất đồ ở nhà mình chứ không phải nhà bác Lợi (vì cửa nhà bác vẫn khoá), nên ý d sai.
Câu 3 (trang 99): Những chi tiết nào trong bài cho thấy Tuấn rất nhanh trí? Tìm các ý đúng:
a) Bạn cất chăn dạ và áo len vào nhà bác Lợi.
b) Bạn cất chăn dạ và áo len vào nhà mình.
c) Bạn không cảm thấy khó khăn vì chăn dạ rất nặng.
d) Bạn bắc ghế để lấy chăn dạ và áo len từ dây phơi xuống.
Trả lời: Chọn b, d. Nhà bác Lợi khoá cửa, Tuấn liền mang đồ về nhà mình cất (b). Dây phơi cao, Tuấn nghĩ ngay ra cách bê ghế ra, đứng lên ghế để rút đồ xuống (d).
Câu 4 (trang 99): Chọn 1 trong 2 đề sau:
a) Viết đoạn văn ngắn kể về một người họ hàng (anh họ hoặc chị, em họ,…) cùng lứa tuổi với em.
b) Viết đoạn văn ngắn kể về một người họ hàng lớn tuổi của em.
Trả lời: Đoạn văn tham khảo:
a) Em có một người em họ tên là Bin, con của cô út, kém em một tuổi. Bin có khuôn mặt tròn, đôi mắt đen lay láy và nụ cười rất tươi. Mỗi dịp hè về quê, hai anh em lại cùng nhau thả diều, câu cá ở bờ ao. Bin hiếu động nhưng rất ngoan, lúc nào cũng nhường đồ chơi cho em nhỏ. Em rất quý Bin và mong đến hè để lại được chơi với em.
b) Ông ngoại là người họ hàng lớn tuổi mà em yêu quý nhất. Năm nay ông đã gần tám mươi tuổi, tóc bạc trắng nhưng dáng người vẫn nhanh nhẹn. Sáng nào ông cũng dậy sớm tập thể dục rồi chăm mấy chậu cây cảnh. Ông hiền hậu, hay kể cho em nghe chuyện ngày xưa. Em mong ông luôn khoẻ mạnh, sống thật lâu với con cháu.
Câu 5 (trang 99): Chép lại các tính từ trong đoạn văn mà em vừa viết.
Trả lời: Tính từ trong đoạn văn tham khảo:
- Đoạn a: tròn, đen, lay láy, tươi, hiếu động, ngoan, nhỏ.
- Đoạn b: bạc, trắng, nhanh nhẹn, sớm, hiền hậu, khoẻ mạnh, lâu.
Mẹo: tính từ là từ chỉ đặc điểm (màu sắc, hình dáng, tính nết…). Em thử đặt rất hoặc lắm vào trước hoặc sau từ đó (rất ngoan, hiền lắm); nghe hợp thì thường là tính từ.
B. Tự nhận xét (trang 99)
Câu 1 (trang 99): Em đạt yêu cầu ở mức nào?
Trả lời: Câu 1 có ba ý đúng, câu 3 có hai ý đúng: chọn đủ mới tính là đúng. Đoạn văn câu 4 cần kể rõ người họ hàng (là ai, hình dáng, tính nết, việc làm, tình cảm của em). Câu 5 chép đúng các tính từ trong chính đoạn văn của em. Làm tốt cả là mức tốt; sai một ít là đạt; sai nhiều cần cố gắng.
Câu 2 (trang 99): Em cần cố gắng thêm về mặt nào?
Trả lời: Em có thể cần:
- Đọc kĩ cả bài để không bỏ sót ý đúng ở các câu có nhiều đáp án.
- Ôn cách nhận biết tính từ, phân biệt với danh từ, động từ.
- Viết đoạn văn có câu mở đầu giới thiệu và câu kết nói tình cảm của em.
Ôn lại các bài đọc trong Bài 7: Người cô của bé Hương, Kỉ niệm xưa, Mảnh sân chung, Anh đom đóm.