Sang đường là bài đọc trong phần Tự đánh giá cuối Bài 9 (Vì cuộc sống yên bình), sách Tiếng Việt lớp 5 Cánh diều tập 1, trang 132–133. Bài viết tóm tắt câu chuyện, gợi ý đáp án 5 câu hỏi và bài tập (có đoạn văn mẫu), kèm cách tự nhận xét.

A. Đọc và làm bài tập: Sang đường (trang 132, 133)
Truyện của tác giả Thuần Khang, kể một lần sang đường đáng nhớ của hai anh em Thắng:
- Tan học, Thắng đón em gái Quỳnh. Đến ngã tư, Thắng mải nhìn cô công an dìu một cụ già qua đường nên không để ý đèn đã sang vàng, cứ thế dắt em đi.
- Giữa đường, đèn đỏ bật, Thắng vội kéo em chạy, Quỳnh tuột tay đứng lại giữa dòng xe, sợ hãi khóc to. Thắng vừa sợ vừa hối hận.
- Cô công an nhanh chóng băng qua dòng xe, dỗ dành và dắt Quỳnh sang. Thắng xin lỗi em.
- Cô ân cần dặn hai anh em không được vượt đèn vàng, đèn đỏ, và khi qua đường, người anh phải luôn nắm chặt tay em. Rồi cô trở lại ngã tư tiếp tục điều khiển giao thông.
Giải nghĩa từ:
- Chạy ù: chạy thật nhanh một mạch.
- Nườm nượp: (người, xe) rất đông, nối nhau không ngớt.
- Rảo bước: bước nhanh hơn.
- Mếu máo: méo miệng, sắp khóc hoặc vừa khóc vừa nói.
- Lí nhí: nói nhỏ, không rõ tiếng.
Gợi ý đọc: đoạn sang đường đọc nhanh, hồi hộp; lời Quỳnh nũng nịu, lời Thắng ân hận; lời cô công an nhẹ nhàng, trìu mến.
Nội dung chính bài Sang đường
Câu chuyện ca ngợi cô công an giao thông tận tuỵ, nhân hậu, luôn giúp đỡ người dân và giữ an toàn trên đường phố, đồng thời nhắc chúng ta phải chấp hành tín hiệu đèn giao thông, cẩn thận khi sang đường.
Câu hỏi và bài tập (trang 133)
Câu 1 (trang 133): Cô công an trong câu chuyện trên đã làm những gì để giúp đỡ người dân và đảm bảo an toàn giao thông? Tìm các ý đúng:
a) Cô đón em Quỳnh ở cửa lớp 1C.
b) Cô giúp đỡ cụ già và em nhỏ sang đường.
c) Cô dặn dò hai anh em Thắng về cách sang đường an toàn.
d) Cô điều khiển giao thông, giúp người và xe đi lại thông suốt, an toàn.
Trả lời: Chọn b, c, d. Trong bài, cô dìu bà cụ rồi dắt Quỳnh qua đường (b), dặn dò hai anh em (c) và trở lại ngã tư làm nhiệm vụ (d). Người đón Quỳnh ở cửa lớp là anh Thắng, không phải cô công an, nên ý a sai.
Lưu ý: có sách giải chỉ chọn d. Đề hỏi “những gì” và “các ý đúng”, nên em chọn đủ ba việc cô đã làm.
Câu 2 (trang 133): Sau sự việc xảy ra với hai anh em, Thắng nên rút ra bài học gì? Tìm các ý đúng:
a) Khi sang đường, nên tập trung chú ý tín hiệu đèn giao thông.
b) Khi sang đường, không được vượt đèn đỏ, đèn vàng.
c) Khi dắt em, không được buông tay em giữa đường.
d) Khi sang đường, cần chậm rãi bước từng bước.
Trả lời: Chọn a, b, c. Thắng gặp chuyện vì mải nhìn nơi khác, không để ý đèn (a), đi khi đèn đã chuyển vàng (b) và để tuột tay em (c); lời dặn của cô cũng nhắc đúng những điều này. Ý d sai: đi chậm rãi là hình ảnh của bà cụ, không phải bài học cho Thắng; sang đường cần đi đúng lúc, đúng chỗ.
Câu 3 (trang 133): Câu cuối bài đọc nói lên điều gì? Tìm các ý đúng:
a) Thể hiện tình cảm quý mến của hai anh em Thắng với cô công an.
b) Nói lên sự tận tuỵ, luôn hết lòng với công việc của cô công an.
c) Thể hiện tình cảm của cô công an với hai anh em Thắng.
d) Khắc hoạ hình ảnh đẹp của cô công an giao thông.
Trả lời: Chọn a, b, d.
- a) Hai anh em đứng “nhìn theo” cô: ánh mắt dõi theo cho thấy lòng biết ơn, quý mến.
- b) Giúp xong, cô lập tức trở lại ngã tư làm nhiệm vụ dưới nắng chiều: đó là sự tận tuỵ.
- d) Hình ảnh cô công an giữa nắng đỏ chiều hè, giữ cho dòng xe đi lại an toàn, rất đẹp.
Tình cảm của cô với hai anh em (ý c) được thể hiện ở những câu trước (xoa đầu, âu yếm dặn dò), không phải ở câu cuối.
Lưu ý: có sách giải chỉ chọn b, d.
Câu 4 (trang 133): Tìm kết từ trong các câu sau:
a) Cô công an có khuôn mặt trái xoan và đôi mắt hiền như mắt của mẹ tiến lại bên Thắng và Quỳnh.
b) Cô xoa đầu Thắng, âu yếm nói: “Từ nay, dù vội đến đâu, con cũng không được buông tay em khi sang đường nhé!”.
Trả lời:
- Câu a: và (xuất hiện hai lần: nối hai bộ phận của khuôn mặt; nối tên hai anh em). Theo bài học Kết từ (trang 116), các từ như (so sánh) và của (chỉ sự sở hữu) trong câu cũng là kết từ.
- Câu b: cặp kết từ dù … cũng (nêu điều kiện trái ngược và kết quả không đổi).
Lưu ý: nhiều sách giải chỉ nêu và ở câu a. Bài học trong SGK ghi rõ những kết từ thường gặp gồm “và, nhưng, để, của, vì, rằng”, nên em có thể kể thêm như, của để bài làm đầy đủ hơn.
Câu 5 (trang 133): Em hãy tưởng tượng và viết một đoạn văn ngắn tả ngoại hình của cô công an trong câu chuyện trên.
Trả lời: Em giữ những chi tiết có trong bài (khuôn mặt trái xoan, đôi mắt hiền) rồi tưởng tượng thêm dáng người, trang phục, nụ cười, đôi tay… Đoạn văn tham khảo:
Cô công an trong câu chuyện còn rất trẻ. Cô có dáng người cao, gọn gàng trong bộ cảnh phục màu vàng, đầu đội chiếc mũ kê-pi có gắn quân hiệu lấp lánh. Khuôn mặt trái xoan của cô rám nắng vì ngày ngày đứng ở ngã tư. Đôi mắt cô hiền hậu, khi nhìn hai anh em thì ấm áp như ánh mắt mẹ. Mỗi lần cô mỉm cười, đôi má lại hơi ửng hồng. Đôi tay đeo găng trắng của cô lúc thì dứt khoát ra hiệu cho dòng xe, lúc lại dịu dàng xoa đầu Thắng. Nhìn cô, em thấy vừa nghiêm trang vừa gần gũi.
B. Tự nhận xét (trang 133)
Câu 1 (trang 133): Em đạt yêu cầu ở mức nào?
Trả lời: Em đối chiếu bài làm: câu 1 chọn b, c, d; câu 2 chọn a, b, c; câu 3 chọn a, b, d; câu 4 tìm được và ở câu a và cặp dù … cũng ở câu b. Câu 5 đạt khi đoạn văn tả đúng ngoại hình (không kể việc làm), có chi tiết trong bài và chi tiết em tưởng tượng. Vở bài tập gợi ý thang 10 điểm: câu 1, 2, 3 mỗi câu 1 điểm; câu 4: 2 điểm; câu 5: 5 điểm. Từ 9 điểm trở lên là tốt, từ 5 đến 8 điểm là đạt, dưới 5 điểm là cần cố gắng.
Câu 2 (trang 133): Em cần cố gắng thêm về mặt nào?
Trả lời: Em có thể cần:
- Đọc kĩ từng ý trắc nghiệm, xem việc đó do nhân vật nào làm (cô công an hay anh Thắng).
- Ôn kết từ và cặp kết từ (vì … nên, nếu … thì, tuy … nhưng, dù … cũng).
- Luyện tả ngoại hình theo thứ tự: dáng người, trang phục, khuôn mặt, đôi mắt, nụ cười, đôi tay.
Ôn lại các bài đọc trong Bài 9: 32 phút giành sự sống, Chú công an, Khi các em ở nhà một mình, Cao Bằng.