Vì bức tranh tương lai có trẻ em gái là bài đọc trong phần Tự đánh giá cuối Bài 2 (Bạn nam, bạn nữ), sách Tiếng Việt lớp 5 Cánh diều tập 1, trang 34–35. Bài viết tóm tắt bài đọc, gợi ý đáp án 5 câu hỏi và bài tập (có đoạn văn mẫu), kèm cách tự nhận xét.

A. Đọc và làm bài tập: Vì bức tranh tương lai có trẻ em gái (trang 34)
Bài đọc theo Thu Hà, là một bản tin ngắn gồm ba đoạn:
- Đoạn 1: giới thiệu một chiến dịch trên toàn thế giới do UNESCO khởi xướng, giúp các bạn gái được đi học đều đặn, an toàn và giữ vững những gì đã làm được cho giáo dục trẻ em gái.
- Đoạn 2: năm 2021, chiến dịch ở Việt Nam thu được 50 câu chuyện có thật. Có chị người Tày ngày xưa đi bộ 40 cây số tới lớp, nay làm chủ doanh nghiệp; có chị người Xtiêng vượt qua sự ngăn cản để làm nghề chụp ảnh; có cô giảng viên người Thái trở thành người dẫn đầu các hoạt động giúp phụ nữ tự tin, tự lập. Điểm chung của họ là chưa bao giờ bỏ học.
- Đoạn 3: chiến dịch được ví như một làn gió mát, khơi dậy mong ước và giúp các bạn gái đi tới ước mơ.
Giải nghĩa từ:
- Chiến dịch toàn cầu: hoạt động lớn được tổ chức ở nhiều nước trên thế giới.
- UNESCO: tổ chức của Liên hợp quốc lo về giáo dục, khoa học và văn hoá.
- Doanh nhân: người làm nghề kinh doanh, buôn bán, sản xuất.
- Nhiếp ảnh gia: người chụp ảnh chuyên nghiệp.
- Xtiêng: một dân tộc thiểu số, sống nhiều ở Bình Phước, Tây Ninh, Đồng Nai, Lâm Đồng, Bình Dương.
- Trao quyền cho phụ nữ: giúp phụ nữ có thêm hiểu biết, cơ hội và tiếng nói để tự quyết định cuộc sống của mình.
Gợi ý đọc: giọng rõ ràng, mạch lạc như đọc bản tin; đọc đúng các số liệu (tháng 8, năm 2021, 50 câu chuyện, 40 ki-lô-mét) và tên các dân tộc.
Nội dung chính bài Vì bức tranh tương lai có trẻ em gái
Bài đọc giới thiệu một chiến dịch vì quyền được học tập của trẻ em gái và kể về những người phụ nữ đã thành công nhờ kiên trì học tập. Qua đó, bài nhắn nhủ: con gái cũng như con trai đều có quyền đến trường và có thể biến ước mơ thành sự thật nếu không bỏ cuộc.
Câu hỏi và bài tập (trang 35)
Câu 1 (trang 35): Chiến dịch “Vì bức tranh tương lai có trẻ em gái” được phát động nhằm mục đích gì? Tìm các ý đúng:
a) Nhằm bảo vệ những tiến bộ đạt được trong giáo dục trẻ em gái.
b) Nhằm đảm bảo cho việc học tập của trẻ em gái được liên tục.
c) Nhằm đảm bảo cho việc học tập của trẻ em gái được an toàn.
d) Nhằm thu thập những câu chuyện về việc học của trẻ em gái.
Trả lời: Chọn a, b, c. Ngay câu mở đầu, bài đọc đã nêu đủ ba mục đích này. Còn việc nhận các câu chuyện (d) chỉ là một hoạt động của chiến dịch ở Việt Nam, không phải mục đích chiến dịch đặt ra.
Câu 2 (trang 35): Nhờ đâu mà nhân vật trong những câu chuyện ở bài đọc có thể hoàn thành ước mơ của mình? Tìm ý đúng:
a) Nhờ được nghe nhiều câu chuyện truyền cảm hứng từ những người thành đạt.
b) Nhờ được tham gia chiến dịch “Vì bức tranh tương lai có trẻ em gái”.
c) Nhờ đi nhiều nơi và tham gia các hoạt động trao quyền cho phụ nữ.
d) Nhờ quyết tâm vượt khó, không từ bỏ con đường học tập.
Trả lời: Chọn d. Sau khi kể ba tấm gương, tác giả nói rõ họ thành công là nhờ không bỏ dở việc học. Ý b chưa đúng: chiến dịch chỉ thu thập và lan toả câu chuyện của họ, chứ không làm nên thành công của họ.
Lưu ý: có sách giải chọn b, d. Đề yêu cầu “Tìm ý đúng” (một ý), và bài đọc chỉ nêu một nguyên nhân là ý d.
Câu 3 (trang 35): Những câu chuyện mà chiến dịch nhận được có tác dụng gì? Tìm các ý đúng:
a) Giới thiệu một chiến dịch hoạt động vì quyền lợi của trẻ em gái.
b) Tạo động lực cho trẻ em gái quyết tâm học tập, biến ước mơ thành hiện thực.
c) Kể về điều kiện học tập còn nhiều khó khăn của trẻ em gái dân tộc thiểu số.
d) Truyền cảm hứng để trẻ em gái có những khát khao về một tương lai tốt đẹp.
Trả lời: Chọn a, b, d. Những câu chuyện thật ấy giúp nhiều người biết đến chiến dịch, đồng thời khích lệ các bạn gái tiếp tục học và mơ ước về ngày mai. Ý c sai vì các câu chuyện kể về những người đã vượt khó thành công, không nhằm kể khó khăn.
Câu 4 (trang 35): Viết lại câu dưới đây, dùng dấu gạch ngang để đánh dấu bộ phận chú thích trong câu.
Mục đích của chiến dịch “Vì bức tranh tương lai có trẻ em gái” (một chiến dịch toàn cầu được UNESCO phát động) là bảo vệ những tiến bộ đạt được trong giáo dục trẻ em gái, đảm bảo cho việc học tập của các em được liên tục và an toàn.
Trả lời: Bộ phận chú thích là cụm từ đang nằm trong ngoặc đơn. Em bỏ cặp ngoặc đơn, thay bằng hai dấu gạch ngang đặt ở hai đầu bộ phận chú thích; các chữ khác giữ nguyên:
| Câu viết lại | Mục đích của chiến dịch “Vì bức tranh tương lai có trẻ em gái” – một chiến dịch toàn cầu được UNESCO phát động – là bảo vệ những tiến bộ đạt được trong giáo dục trẻ em gái, đảm bảo cho việc học tập của các em được liên tục và an toàn. |
Lưu ý: bộ phận chú thích đứng giữa câu nên phải có đủ hai dấu gạch ngang, mỗi dấu cách chữ đứng trước và đứng sau một dấu cách.
Câu 5 (trang 35): Chọn 1 trong 2 đề sau:
a) Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ của em về một sự việc hoặc một tác phẩm mà em đã đọc (hoặc đã nghe) trong Bài 2.
b) Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ của em về một nhân vật trong tác phẩm mà em đã đọc (hoặc đã nghe) về bình đẳng giới.
Trả lời: Đoạn văn nên có câu giới thiệu (tên tác phẩm, sự việc hoặc nhân vật), vài câu nêu điều em ấn tượng kèm lí do, và câu nói lên tình cảm hoặc bài học của em. Em có thể chọn một bài đọc trong Bài 2 như Lớp trưởng lớp tôi, Muôn sắc hoa tươi, Dây thun xanh, dây thun đỏ, Cuộc họp bí mật. Đoạn văn tham khảo (đề b, nhân vật trong chính bài đọc trên):
Trong bài đọc về chiến dịch vì trẻ em gái, em nhớ nhất chị người Tày ngày ngày đi bộ mấy chục cây số đến trường. Em thử hình dung con đường ấy: dốc cao, suối sâu, mùa mưa trơn trượt, vậy mà chị vẫn không nghỉ học. Nhờ kiên trì như thế, chị đã trở thành một người làm kinh doanh giỏi. Câu chuyện của chị giúp em hiểu rằng con gái cũng có quyền mơ ước và làm được những việc lớn, miễn là được đi học và không bỏ cuộc. Em thấy mình thật may mắn vì trường học ở ngay gần nhà, nên càng phải chăm chỉ học hơn.
B. Tự nhận xét (trang 35)
Câu 1 (trang 35): Em đạt yêu cầu ở mức nào?
Trả lời: Em đối chiếu bài làm: câu 1 chọn a, b, c; câu 2 chọn d; câu 3 chọn a, b, d; câu 4 dùng đủ hai dấu gạch ngang đúng chỗ. Câu 5 đạt khi đoạn văn đúng đề đã chọn, có cảm nghĩ riêng và lí do. Vở bài tập gợi ý thang 10 điểm: câu 1, 2, 3 mỗi câu 1 điểm; câu 4: 2 điểm; câu 5: 5 điểm. Từ 9 điểm trở lên là tốt, từ 5 đến 8 điểm là đạt, dưới 5 điểm là cần cố gắng.
Câu 2 (trang 35): Em cần cố gắng thêm về mặt nào?
Trả lời: Em có thể cần:
- Phân biệt mục đích của một việc với cách làm của việc đó (như ý d ở câu 1).
- Ôn công dụng của dấu gạch ngang: đánh dấu lời nói, liệt kê, nối các từ và đánh dấu bộ phận chú thích.
- Luyện viết đoạn văn nêu cảm nghĩ: nói rõ em thích điều gì và vì sao.