Buổi sớm ở Mường Động là bài thơ trong phần Tự đánh giá cuối Bài 3 (Có học mới hay), sách Tiếng Việt lớp 5 Cánh diều tập 1, trang 50–51. Bài viết nêu ý từng khổ thơ, gợi ý đáp án 5 câu hỏi và bài tập (có đoạn văn mẫu), kèm cách tự nhận xét.

A. Đọc và làm bài tập: Buổi sớm ở Mường Động (trang 50)
Bài thơ của tác giả Văn Long có 6 khổ, mỗi khổ 4 dòng; các dòng thơ ngắn, chỉ 4 hoặc 5 tiếng. Ý chính từng khổ:
- Khổ 1: những âm thanh đầu tiên của buổi sớm là tiếng gà gáy vang và tiếng trâu lội nước.
- Khổ 2: tiếng chày giã gạo vang từ nhà này sang nhà khác, đàn vịt lao xuống suối bơi lội.
- Khổ 3: chim rừng hót ríu rít, sương tan dần, cả bản làng thức giấc.
- Khổ 4: bạn nhỏ đã dậy từ khi trời còn tối để đi lấy nước.
- Khổ 5: bạn còn đi tập múa kiếm cho buổi đồng diễn và ôn bài chuẩn bị thi.
- Khổ 6: chú gà trống tưởng mình dậy sớm nhất, nhưng thật ra đã chịu thua bạn nhỏ.
Giải nghĩa từ:
- Mường Động: tên một vùng đất, nay thuộc xã Vĩnh Đồng, huyện Kim Bôi, tỉnh Hoà Bình.
- Mường: ở đây là bản làng của người Mường.
- Chao chát: (tiếng chim) vang lên lanh lảnh, rộn rã.
- Tinh mơ: lúc trời còn mờ tối, chưa sáng rõ.
- Xăm xăm: dáng đi nhanh, thẳng một mạch, không ngập ngừng.
- Đồng diễn: nhiều người cùng biểu diễn một tiết mục.
Gợi ý đọc: ngắt nhịp ngắn, đọc vui tươi, nhanh dần ở các khổ tả âm thanh; khổ cuối đọc với giọng hóm hỉnh, nhấn vào lời “khoe” của gà trống.
Nội dung chính bài Buổi sớm ở Mường Động
Bài thơ vẽ lại cảnh buổi sáng sớm rộn ràng ở một bản làng miền núi và khen ngợi bạn nhỏ chăm chỉ: dậy sớm hơn cả gà trống để giúp gia đình, luyện tập và học bài.
Câu hỏi và bài tập (trang 51)
Câu 1 (trang 51): Âm thanh nào vào buổi sáng cho biết người trong mường đã dậy làm việc? Tìm ý đúng:
a) Tiếng gà cất bài kèn lanh lảnh.
b) Tiếng trâu lội vũng nước mưa đêm bì bõm.
c) Tiếng chày giã gạo khắp xóm trên xóm dưới.
d) Tiếng chim rừng vén màn sương đục mờ.
Trả lời: Chọn c. Tiếng gà, tiếng trâu, tiếng chim là âm thanh của con vật. Chỉ có tiếng chày giã gạo là do con người làm ra, nghe thấy nó là biết mọi nhà đã thức dậy bắt tay vào việc.
Câu 2 (trang 51): Vì sao bạn nhỏ chứng kiến được tất cả quang cảnh buổi sớm ở Mường Động? Tìm ý đúng:
a) Vì bạn nhỏ dậy từ rất sớm.
b) Vì bạn nhỏ nghe thấy tiếng gà gáy.
c) Vì bạn nhỏ nghe thấy tiếng chim rừng hót.
d) Vì bạn nhỏ nghe thấy tiếng mọi người gọi nhau.
Trả lời: Chọn a. Khổ thơ thứ tư cho biết bạn nhỏ đã dậy từ lúc trời còn tối, ngay cả chim rừng cũng “mách” như vậy. Vì dậy trước mọi người, bạn mới thấy, mới nghe được hết cảnh vật lúc bình minh.
Câu 3 (trang 51): Những chi tiết nào cho thấy bạn nhỏ rất chăm chỉ? Tìm các ý đúng:
a) Bạn nhỏ giúp gia đình vác nước.
b) Bạn nhỏ giúp gia đình giã gạo nấu cơm.
c) Bạn nhỏ ôn lại bài chuẩn bị cho kì thi.
d) Bạn nhỏ tập kiếm chuẩn bị cho hội đồng diễn.
Trả lời: Chọn a, c, d.
- a) Khổ 4 tả bạn đang “xăm xăm vác nước”.
- c, d) Khổ 5 kể bạn đã tập kiếm cho hội đồng diễn và đã ôn bài để chuẩn bị thi học kì.
Ý b sai: tiếng chày giã gạo ở khổ 2 vang lên từ khắp xóm, bài thơ không nói bạn nhỏ giã gạo, nấu cơm.
Lưu ý: có sách giải chọn a, b, d. Em đọc lại khổ 5 sẽ thấy việc ôn bài (c) được nói rõ.
Câu 4 (trang 51): Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để hoàn chỉnh các câu dưới đây:
Bạn nhỏ trong bài thơ Buổi sớm ở Mường Động là một học sinh … (chăm chỉ, chăm học). Mỗi buổi sáng, bạn đều dậy sớm giúp cha mẹ … (thực hành, làm) một số công việc vừa sức và ôn lại những … (bài, bài tập) đã học trước khi tới trường.
Trả lời: Thứ tự các từ cần điền: chăm chỉ – làm – bài.
- Chăm chỉ hợp hơn chăm học, vì bạn nhỏ không chỉ học mà còn chịu khó làm việc nhà, luyện tập.
- Làm (công việc) là cách nói tự nhiên; thực hành dùng cho việc áp dụng điều đã học.
- Bài có nghĩa rộng, gồm cả bài đọc, bài học; trong thơ bạn ôn lại bài để thi.
Câu 5 (trang 51): Chọn 1 trong 2 đề sau:
a) Viết đoạn văn kể về một buổi học thú vị của em.
b) Viết đoạn văn giới thiệu một bài đọc em đã học trong Bài 3.
Trả lời: Đoạn văn nên có câu mở (giới thiệu buổi học hoặc bài đọc), các câu kể/giới thiệu theo trình tự, và câu kết nêu cảm nghĩ.
Đoạn văn tham khảo (đề a): Buổi học em nhớ nhất là tiết Khoa học tuần trước, khi cô cho cả lớp làm thí nghiệm gieo hạt đậu. Mỗi nhóm nhận một chiếc cốc nhựa, một ít bông ẩm và năm hạt đậu xanh. Chúng em cẩn thận rải hạt lên bông, ghi tên nhóm rồi đặt cốc lên bậu cửa sổ. Nhóm em cử bạn Lan ghi chép, còn em phụ trách tưới nước mỗi sáng. Đến ngày thứ ba, những chiếc mầm trắng nhỏ xíu đã nhú lên, cả nhóm reo lên sung sướng. Buổi học ấy giúp em hiểu cây cần nước và không khí để nảy mầm, và em thấy học qua việc tự làm thật là vui.
Gợi ý đề b: chọn một trong các bài đọc của Bài 3: Trái cam, Làm thủ công, Hạt nảy mầm, Bầu trời mùa thu. Ví dụ: Hạt nảy mầm kể về giờ thực hành ươm hạt của bạn Thuỵ và các bạn; hạt gấc của bạn Loan chưa nảy mầm khiến cả lớp bàn tán, cô giáo giải thích rằng mỗi hạt giống là một cơ thể sống, có hạt chỉ đang “ngủ”. Em giới thiệu tên bài, nhân vật, việc chính xảy ra và điều em học được.
B. Tự nhận xét (trang 51)
Câu 1 (trang 51): Em đạt yêu cầu ở mức nào?
Trả lời: Em đối chiếu bài làm: câu 1 chọn c; câu 2 chọn a; câu 3 chọn a, c, d; câu 4 điền chăm chỉ, làm, bài. Câu 5 đạt khi đoạn văn đúng đề đã chọn, kể hoặc giới thiệu có trình tự và có cảm nghĩ. Vở bài tập gợi ý thang 10 điểm: câu 1, 2, 3 mỗi câu 1 điểm; câu 4: 2 điểm; câu 5: 5 điểm. Từ 9 điểm trở lên là tốt, từ 5 đến 8 điểm là đạt, dưới 5 điểm là cần cố gắng.
Câu 2 (trang 51): Em cần cố gắng thêm về mặt nào?
Trả lời: Em có thể cần:
- Đọc thơ chậm, xác định chi tiết nằm ở khổ nào, chi tiết đó nói về ai (bạn nhỏ hay người trong xóm).
- Luyện chọn từ đồng nghĩa, gần nghĩa hợp với câu văn.
- Viết đoạn văn kể chuyện theo trình tự trước – sau, có chi tiết riêng của em.