Ôn tập cuối học kì 1 là Bài 10 trong sách Tiếng Việt lớp 5 Cánh diều tập 1, trang 134–140, gồm 7 tiết. Bài giải dưới đây hướng dẫn từng tiết: đáp án đọc hiểu, đại từ, kết từ và gợi ý các đoạn văn, bài văn.

Tuần ôn tập cuối học kì 1 gồm những gì?
Sách in tên bài là “ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I”. Tiết 1 đến tiết 5 có phần A để thầy cô nghe từng bạn đọc diễn cảm hoặc đọc thuộc lòng, tiếp theo là phần B:
- Tiết 1: đọc truyện Em tôi (Thái Chí Thanh).
- Tiết 2: viết đoạn văn giới thiệu một nhân vật văn học.
- Tiết 3: ôn tập về đại từ, danh từ dùng để xưng hô.
- Tiết 4: viết một đoạn của bài văn tả người.
- Tiết 5: ôn tập về kết từ. Tiết 6: đọc hiểu Ông Nguyễn Khoa Đăng. Tiết 7: viết bài văn hoặc đoạn văn nêu ý kiến.
Tiết 1: Đọc truyện Em tôi (trang 134–135)
A. Mỗi học sinh đọc diễn cảm một đoạn văn, đoạn thơ khoảng 95 tiếng hoặc đọc thuộc lòng một đoạn thơ (bài thơ) đã học. Em ôn các bài đọc từ Bài 6 đến Bài 9 (bài có liên kết đã có lời giải):
| Bài | Bài đọc đã học |
| Bài 6. Nghề nào cũng quý | Câu chuyện chiếc đồng hồ, Tiếng chổi tre, Hoàng tử học nghề, Tìm việc |
| Bài 7. Chung sức, chung lòng | Hội nghị Diên Hồng, Thư gửi Đại hội các dân tộc thiểu số miền Nam, Cây phượng xóm Đông, Tiếng ru |
| Bài 8. Có lí có tình | Mồ Côi xử kiện, Người chăn đê và hàng xóm, Chuyện nhỏ trong lớp học, Tấm bìa các tông |
| Bài 9. Vì cuộc sống yên bình | 32 phút giành sự sống, Chú công an, Khi các em ở nhà một mình, Cao Bằng |
B. Đọc và làm bài tập: truyện Em tôi kể về người anh và cậu em Dũng nghịch ngợm, hay đòi phần hơn; một hôm Dũng lén ra bờ ao tìm châu chấu cho gà và bị ngã xuống nước. Từ ngữ: xí (chọn giữ trước, lấy phần trước), gà cồ (gà to, trụi lông, dáng ngờ nghệch), rốt cuộc (cuối cùng), thủ tục (những việc phải làm theo trình tự để giải quyết công việc), xuất viện (ra khỏi bệnh viện, trạm y tế sau thời gian điều trị).
Câu 1 (trang 135): Vì sao Dũng gặp tai nạn?
Trả lời: Vì Dũng trốn mẹ, một mình ra bờ ao vồ châu chấu để cho gà (làm theo lời anh dặn phải cho cả hai con gà ăn), rồi bị trượt chân ngã xuống nước. Rất may, có người kịp cứu em.
Câu 2 (trang 135): Tình yêu thương của nhân vật “tôi” dành cho em được thể hiện qua những chi tiết nào?
Trả lời:
- Người anh luôn thấy em ngộ nghĩnh, đáng yêu dù em nghịch và hay tranh phần.
- Nghe tin em gặp nạn, anh hốt hoảng chạy ngay đến trạm y tế.
- Anh bóc quýt mời em; khi em ngoan ngoãn nhường hết quà bánh cho anh, anh thấy thương em và tự trách mình vì đã giao việc cho em.
- Anh dặn em không được ra ao một mình và hứa sẽ xin mẹ để hai anh em cùng đi học bơi.
Câu 3 (trang 135): Câu chuyện nhắc nhở em điều gì về việc bảo vệ an toàn cho bản thân và các em nhỏ?
Trả lời: Không được chơi gần ao, hồ, sông, suối một mình; trẻ em nên học bơi để tự bảo vệ mình. Anh chị lớn cần để mắt đến em nhỏ, dặn dò cẩn thận và không giao cho em những việc có thể gây nguy hiểm.
Tiết 2: Viết đoạn văn giới thiệu nhân vật văn học (trang 135–136)
A. Thầy cô kiểm tra đọc như tiết 1. B. Luyện viết (ôn tập kĩ năng viết đoạn văn giới thiệu một nhân vật văn học).
Câu 1 (trang 135): Viết đoạn văn giới thiệu một nhân vật mà em thích trong những câu chuyện em đã học ở học kì I.
Gợi ý của sách: nhân vật là thiếu nhi (Tôi học chữ, Rất nhiều Mặt Trăng, Lớp trưởng lớp tôi, Làm thủ công, Tấm bìa các tông, Ai có lỗi?…) hoặc người lớn (Sự tích dưa hấu, Hoàng tử học nghề, Cây phượng xóm Đông, Mồ Côi xử kiện, Người chăn dê và hàng xóm…). Đoạn văn cần có mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn; nêu đặc điểm nổi bật của nhân vật và tình cảm của em; viết xong đọc lại, sửa lỗi.
Trả lời: Đoạn văn tham khảo (xem lại bài Mồ Côi xử kiện): Trong các truyện đã học ở học kì I, em ấn tượng nhất với chàng Mồ Côi. Một gã chủ quán tham lam kiện bác nông dân vì đã ngửi mùi thức ăn trong quán, đòi trả tiền. Mồ Côi không gạt đi mà bảo bác nông dân bỏ đồng tiền vào chiếc bát, xóc lên nhiều lần cho kêu, rồi phán: người ngửi mùi thức ăn thì trả bằng tiếng tiền xóc. Gã chủ quán đành cụp mặt ra về. Em yêu quý Mồ Côi vì chàng thông minh, công bằng, luôn bênh vực người lương thiện. Đọc truyện, em vừa bật cười vừa thấy thật hả dạ.
Câu 2 (trang 136): Giới thiệu và bình chọn đoạn văn hay.
Trả lời: Em đọc đoạn văn của mình cho nhóm nghe, rồi cùng các bạn bình chọn theo các tiêu chí: giới thiệu rõ nhân vật và câu chuyện; nêu được điểm nổi bật bằng chi tiết cụ thể; thể hiện được tình cảm; câu văn mạch lạc, ít lỗi. Ghi lại những câu hay của bạn để học tập.
Tiết 3: Ôn tập về đại từ (trang 136)
A. Thầy cô kiểm tra đọc như tiết 1. B. Luyện từ và câu.
Câu 1 (trang 136): Tìm cho mỗi nhóm đại từ dưới đây một ví dụ minh hoạ:
Bảng gồm: a) Đại từ xưng hô, b) Đại từ nghi vấn, c) Đại từ thay thế.
Trả lời:
| Nhóm đại từ | Ví dụ |
| a) Đại từ xưng hô | tôi, tớ, mình, chúng tôi, chúng ta, bạn, nó, họ – Ví dụ câu: Tớ và cậu cùng đi học nhé! |
| b) Đại từ nghi vấn | ai, gì, nào, bao nhiêu, đâu – Ví dụ câu: Ai đang hát ngoài sân thế? |
| c) Đại từ thay thế | thế, vậy, đó, này – Ví dụ câu: Bạn Lan học giỏi, em trai bạn ấy cũng vậy. |
Câu 2 (trang 136): Dưới đây là một số danh từ thường được dùng để xưng hô. Xếp các từ ấy vào nhóm phù hợp:
Các chiếc lá: chú, cô (cô giáo), anh, cháu, thầy (thầy giáo), ông, bác sĩ, dì, giám đốc, em. Hai nhóm: Chỉ quan hệ thân thuộc – Chỉ một số chức vụ, nghề nghiệp.
Trả lời:
| Chỉ quan hệ thân thuộc | Chỉ một số chức vụ, nghề nghiệp |
| chú, anh, cháu, ông, dì, em | cô (cô giáo), thầy (thầy giáo), bác sĩ, giám đốc |
Tiết 4: Viết đoạn văn tả người (trang 137)
A. Thầy cô kiểm tra đọc như tiết 1. B. Luyện viết (ôn tập kĩ năng viết bài văn tả người).
Câu 1 (trang 137): Viết một đoạn của bài văn tả người theo 1 trong 2 đề sau:
a) Tả hoạt động của một cô (chú) công an mà em quý mến. b) Tả ngoại hình của một người thân trong gia đình. (Gợi ý: chọn và sắp xếp ý – tả hoạt động hoặc đặc điểm nào, theo trình tự nào; đoạn văn có mở đoạn, thân đoạn, có thể có kết đoạn; dùng từ ngữ phù hợp, hình ảnh so sánh; viết xong đọc lại, sửa lỗi.)
Trả lời:
Đoạn văn tham khảo (đề a): Sáng nào đi học, em cũng thấy chú Hưng, chú công an phường, đứng điều khiển giao thông ở ngã tư trước cổng trường. Chú mặc bộ sắc phục màu vàng, đội mũ kê-pi ngay ngắn, tay cầm chiếc gậy trắng đỏ. Mỗi khi tiếng còi vang lên, chú giơ tay dứt khoát ra hiệu cho dòng xe dừng lại. Thấy một cụ già lúng túng bên đường, chú nhanh nhẹn bước tới, đỡ tay cụ qua vạch kẻ. Gặp các bạn nhỏ đi xe đạp hàng ba, chú nhẹ nhàng nhắc nhở. Nhìn chú làm việc cẩn thận, tận tuỵ, em thêm quý mến những người chiến sĩ công an.
Đoạn văn tham khảo (đề b): Mẹ em năm nay ngoài ba mươi tuổi. Mẹ có dáng người thon thả, nước da hơi ngăm vì nắng gió. Mái tóc mẹ dài, đen óng, thường buộc gọn sau lưng. Khuôn mặt trái xoan có đôi mắt to, hiền như biết cười. Mỗi khi mẹ cười, hai má lúm đồng tiền hiện ra trông rất duyên. Đôi bàn tay mẹ không mềm mại nhưng ấm áp, đã chăm lo cho cả nhà từng bữa cơm, từng chiếc áo.
Câu 2 (trang 137): Giới thiệu và bình chọn đoạn văn hay.
Trả lời: Em đọc đoạn văn cho nhóm nghe. Cả nhóm nhận xét: đoạn văn đã tả được nét riêng của người đó chưa, có hình ảnh so sánh hay không, có bộc lộ tình cảm không; rồi bình chọn đoạn hay nhất.
Tiết 5: Ôn tập về kết từ (trang 137–138)
A. Thầy cô kiểm tra đọc như tiết 1. B. Luyện từ và câu.
Câu 1 (trang 137–138): Tìm kết từ trong các đoạn văn, khổ thơ sau:
a) Đoạn văn về hoa mai và hoa đào (theo sách Mùa xuân và phong tục Việt Nam). b) Câu văn về tiếng hót của hoạ mi (Võ Quảng). c) Hai dòng thơ của Nguyễn Đức Mậu: Nếu hoa có ở trời cao / Thì bầy ong cũng mang vào mật thơm. d) Khổ thơ của Nguyễn Văn Thắng: Chấm lên mặt lá li ti / Ô hay, mưa bụi nói gì với cây? / Mà cành nảy lộc rồi đây / Cây thay áo mới xanh đầy sắc xuân.
Trả lời:
| Đoạn | Kết từ |
| a | như (đơm đặc như hoa đào), Nhưng (nối hai câu) |
| b | và (Chim, mây, nước và hoa), rằng, của (của hoạ mi) |
| c | cặp kết từ Nếu … thì … |
| d | với (nói gì với cây), Mà |
Lưu ý: kết từ là từ dùng để nối các từ ngữ hoặc các câu, cho biết quan hệ giữa chúng.
Câu 2 (trang 138): Đặt một câu nói về thời tiết hôm nay ở địa phương em, trong đó có ít nhất một kết từ. Chỉ ra kết từ ấy.
Trả lời: Ví dụ: Sáng nay trời se lạnh nhưng đến trưa thì nắng lên ấm áp. (kết từ: nhưng, thì). Hoặc: Vì mưa suốt đêm nên sân trường còn đọng nước. (cặp kết từ Vì … nên)
Tiết 6: Luyện tập đọc hiểu – Ông Nguyễn Khoa Đăng (trang 138–140)
Bài (theo Nguyễn Đổng Chi) kể ba việc của ông Nguyễn Khoa Đăng (1691 – 1725), vị quan thời chúa Nguyễn Phúc Chu, nổi tiếng công bằng, sáng suốt, được ví như Bao Công của Đại Việt: xử vụ người bán dầu mất tiền, dẹp nạn cướp ở truông Nhà Hồ và đưa dân đến lập làng. Từ ngữ: trị an (giữ gìn an ninh), váng (lớp mỏng nổi trên mặt chất lỏng), truông Nhà Hồ (vùng rừng rậm ở phía bắc huyện Vĩnh Linh, Quảng Trị), phục binh (lính nấp kín để bất ngờ tấn công), khai khẩn (biến đất hoang thành đất trồng trọt).
Câu 1 (trang 140): Trong vụ kiện của người bán dầu, vì sao ông Nguyễn Khoa Đăng cho thả tiền vào chậu nước để tìm ra sự thật? Tìm ý đúng:
a) Vì nếu là tiền của người bán dầu thì tiền dính dầu, sẽ chìm xuống nước. b) Vì nếu là tiền của người bán dầu thì tiền dính dầu, váng dầu sẽ nổi lên. c) Vì nếu là tiền lấy cắp thì người lấy cắp sẽ không chịu thả xuống nước. d) Vì nếu là tiền lấy cắp thì tiền không bị dính dầu, sẽ nổi lên mặt nước.
Trả lời: Chọn b. Người bán dầu cầm tiền bằng tay dính dầu nên đồng tiền cũng dính dầu; dầu nhẹ hơn nước nên khi thả tiền vào chậu, váng dầu nổi lên – chứng tỏ tiền đó là của bác bán dầu.
Câu 2 (trang 140): Sự việc bắt cướp nói lên điều gì về ông Nguyễn Khoa Đăng? Tìm các ý đúng:
a) Ông Nguyễn Khoa Đăng là một vị quan rất mưu trí. b) Ông Nguyễn Khoa Đăng là một vị quan rất liêm khiết. c) Ông Nguyễn Khoa Đăng có tài xét xử những vụ án rất phức tạp. d) Ông Nguyễn Khoa Đăng có công bảo vệ cuộc sống yên bình cho dân.
Trả lời: Các ý đúng: a và d. Ông nghĩ ra mưu giấu võ sĩ trong hòm, giả làm đoàn khiêng của quý để dụ bọn cướp, rồi phục binh bắt gọn (mưu trí); nhờ vậy dân qua truông Nhà Hồ được yên ổn (bảo vệ cuộc sống yên bình). Tài xét xử (ý c) được thể hiện rõ ở vụ người bán dầu hơn là ở việc bắt cướp; ý b (liêm khiết) bài đọc không nhắc đến.
Câu 3 (trang 140): Theo em, việc ông Nguyễn Khoa Đăng đưa dân về sinh sống ở truông Nhà Hồ có ý nghĩa như thế nào? Tìm các ý đúng:
a) Biến những vùng đất hoang ở biên giới thành vùng đất được khai khẩn. b) Biến vùng rừng núi vắng vẻ thành xóm làng dân cư đông đúc, bình yên. c) Biến vùng đó trở thành nơi dân cư đông đúc để cùng nhau giữ gìn an ninh. d) Biến vùng đó trở thành nơi dân cư đông đúc để nạn cướp không thể tái diễn.
Trả lời: Các ý đúng: b và c. Ý a nói về chuyện ông bắt bọn cướp đi khai hoang vùng biên giới, không phải việc đưa dân về truông Nhà Hồ. (Khi làng xóm đông đúc, cùng giữ an ninh thì nạn cướp cũng khó quay lại – ý d có thể coi là hệ quả của ý c.)
Câu 4 (trang 140): Mỗi sự việc được kể trong bài đọc nói lên điều gì về ông Nguyễn Khoa Đăng?
Trả lời:
- Vụ người bán dầu mất tiền: ông xét xử sáng suốt, công bằng, biết dùng cách thử khéo léo để tìm ra sự thật.
- Việc dẹp cướp ở truông Nhà Hồ: ông mưu trí, quyết đoán, có công giữ yên cuộc sống cho dân.
- Việc cho bọn cướp đi khai hoang và đưa dân đến lập làng: ông nhìn xa trông rộng, vừa cảm hoá kẻ xấu vừa lo cho cuộc sống lâu dài của nhân dân.
Câu 5 (trang 140): Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ của em về ông Nguyễn Khoa Đăng.
Trả lời: Đoạn văn tham khảo: Đọc bài Ông Nguyễn Khoa Đăng, em vô cùng kính phục vị quan tài giỏi này. Chỉ với một chậu nước, ông đã tìm ra kẻ gian, trả lại công bằng cho bác bán dầu nghèo. Ông lại nghĩ ra mưu kế tài tình để dẹp yên bọn cướp ở truông Nhà Hồ. Không chỉ trừng trị, ông còn cho chúng cơ hội làm lại cuộc đời và đưa dân đến lập làng, biến rừng hoang thành xóm làng đông vui. Ông vừa thông minh, công bằng vừa hết lòng vì dân. Em mong lớn lên mình cũng sống ngay thẳng và biết nghĩ cho mọi người như ông.
Tiết 7: Bài luyện tập viết (trang 140)
Chọn 1 trong 2 đề sau.
Câu 1 (trang 140): Viết bài văn tả bác bảo vệ (hoặc cô chú lao công, cô thủ thư,…) của trường em.
Trả lời: Dàn ý: Mở bài – giới thiệu người em tả. Thân bài – ngoại hình (tuổi, dáng người, khuôn mặt, trang phục); công việc hằng ngày (mở cổng, đánh trống, trông xe, tưới cây…); cách đối xử với học sinh. Kết bài – tình cảm của em.
Đoạn thân bài tham khảo: Bác Tâm bảo vệ trường em đã gần sáu mươi tuổi, dáng người gầy nhưng nhanh nhẹn. Tóc bác điểm bạc, khuôn mặt sạm nắng, đôi mắt lúc nào cũng hiền hậu. Sáu giờ sáng, bác đã mở cổng, quét sạch lá bàng trước sân. Đúng giờ, tiếng trống của bác vang lên rộn rã. Giờ ra chơi, bác đi một vòng nhắc các bạn không trèo cây, không chạy quá nhanh. Có hôm em quên áo mưa, bác còn cho em mượn chiếc áo của bác để về nhà.
Câu 2 (trang 140): Viết đoạn văn nêu ý kiến của em về việc học sinh cần kính trọng, biết ơn người lao động.
Trả lời: Đoạn văn tham khảo: Theo em, học sinh cần kính trọng và biết ơn người lao động. Hạt gạo ta ăn có mồ hôi của người nông dân; ngôi trường ta học do bàn tay người thợ xây dựng nên; sân trường sạch đẹp là nhờ các cô chú lao công. Không có họ, cuộc sống của chúng ta không thể đầy đủ như hôm nay. Vì vậy, em cần chào hỏi lễ phép, giữ gìn sản phẩm lao động như không vứt rác, không bẻ cây, ăn hết suất cơm, và chăm học để mai sau góp sức làm đẹp đất nước. Biết ơn người lao động cũng chính là biết trân trọng cuộc sống của mình.