Dỗ dành là dùng lời nói dịu dàng, cử chỉ âu yếm để làm cho người khác nguôi đi (nín khóc, hết dỗi, bớt buồn) hoặc chịu nghe theo mình. Mẹ dỗ dành đứa con đang mếu, chị dỗ dành em uống thuốc, người yêu dỗ dành nhau sau một trận giận: cùng là hạ giọng, nói ngọt, kiên nhẫn chờ người kia dịu lại.
| Nghĩa ngắn | Nói ngọt, vỗ về cho người khác nguôi hoặc chịu nghe theo |
| Loại từ | Động từ thuần Việt; “dỗ dành” là cách nói khái quát của “dỗ” |
| Sắc thái | Ấm áp, kiên nhẫn; thường từ người lớn hơn, mạnh hơn hướng về người đang yếu lòng |
| Tiếng Anh | soothe, comfort (cho nín, cho nguôi); coax (dỗ cho nghe theo) |

Dỗ dành gồm những việc gì?
Chữ gốc là dỗ: làm cho người khác bằng lòng, nghe theo bằng lời nói dịu dàng, khéo léo hoặc bằng sự chiều chuộng. Ghép thêm “dành”, từ này mang nghĩa chung hơn, chỉ cả một quãng kiên nhẫn chứ không phải một câu nói. Có hai việc thường được gọi là dỗ dành:
- Dỗ cho nguôi: đứa bé ngã đau, cô bạn vừa thi trượt, ông bà giận con cháu. Người dỗ ôm, vỗ lưng, nói chậm, có khi chỉ ngồi cạnh. Ví dụ: Bé khóc ré lên, bố bế ra hiên chỉ đàn sẻ, dỗ dành mãi mới nín.
- Dỗ cho nghe theo: người kia chưa chịu làm một việc, người dỗ tìm cách nói để họ thuận. Ví dụ: Ngày đầu đi học, cô giáo phải dỗ dành từng bạn rời tay mẹ vào lớp.
Cùng chữ dỗ còn có một động từ đồng âm hẳn khác nghĩa: dỗ chiếu, dỗ bó đũa là cầm dựng lên rồi dập một đầu xuống cho sạch bụi hay cho bằng. Không ai dỗ dành cái chiếu, nên hai nghĩa ít khi lẫn.
Viết từ này hay sai ở phụ âm đầu, thành “giỗ dành” hoặc “dỗ giành”; bài phân biệt dỗ dành với giỗ dành, dỗ giành đã chỉ rõ cách viết đúng.
Dỗ dành, dụ dỗ, nựng, an ủi khác nhau ra sao?
| Từ | Mục đích | Ví dụ |
|---|---|---|
| Dỗ dành | Cho người kia nguôi, hoặc thuận theo một việc có lợi cho chính họ | Dỗ dành em ăn hết bát cháo |
| Dỗ ngon dỗ ngọt | Dỗ bằng lời rất ngọt, nhiều khi kèm hứa hẹn; có lúc hơi mỉa | Dỗ ngon dỗ ngọt mãi nó mới chịu đi tiêm |
| Dụ dỗ | Lôi kéo người khác nghe theo vì cái lợi của người dụ; nghĩa xấu | Dụ dỗ trẻ con bỏ học |
| Nựng | Âu yếm, cưng một em bé đang vui; không cần ai đang buồn | Bà nựng cháu, véo nhẹ má |
| An ủi | Làm vơi nỗi buồn bằng lời chia sẻ; dùng được giữa người ngang hàng, người lớn | Bạn bè an ủi nhau sau trận thua |
Chỗ dễ trượt nhất là ranh giới với dụ dỗ. Hai từ chung chữ dỗ, nhưng dỗ dành nghĩ cho người được dỗ, còn dụ dỗ nghĩ cho người đi dụ. Câu “dỗ dành em bé” nghe ấm, câu “dụ dỗ em bé” nghe đáng lo; bài chữ dụ dỗ và những lời nhử ngọt nói kĩ chuyện này. Với một em bé không hề khóc, việc ôm hôn trêu đùa gọi là nựng chứ không phải dỗ, xem thêm cách người Việt nựng trẻ con.
Trái nghĩa với dỗ dành là những cách làm người kia càng khó chịu thêm: quát mắng, dọa nạt, trêu tức, mặc kệ.
Dỗ dành hay chiều hư: ranh giới nằm ở đâu?
Ai từng trông trẻ nhỏ đều biết cảnh này: bé khóc đòi kẹo trong siêu thị, người lớn vội hứa “nín đi rồi mua cho”. Lần sau bé khóc to hơn. Đó đã là đổi chác, không còn là dỗ dành. Dỗ dành làm cho người kia dịu lại; chiều theo đòi hỏi chỉ làm cho tiếng khóc tạm dừng.
Giữa người lớn với nhau cũng vậy. Dỗ dành người yêu đang giận là chịu nghe, chịu xuống giọng, chứ không phải gật đầu với mọi điều để yên chuyện. Lời dỗ có giá trị khi người dỗ vẫn giữ được điều đúng: “Mẹ biết con buồn, nhưng giờ mình vẫn phải về” là một câu dỗ dành trọn vẹn, vừa thương vừa không lùi.
Một mẹo nhỏ khi dùng từ: dỗ dành thường đi với người đang khóc, đang dỗi, đang sợ. Nói “dỗ dành khách hàng mua thêm” nghe lệch, vì khách không ở thế yếu lòng; câu ấy nên đổi thành “thuyết phục” hay “mời chào”.
Dỗ dành người yêu, dỗ dành em bé và vài cách nói gần
Dỗ dành nghĩa là gì trong tình yêu?
Là xuống nước, nói lời ngọt cho người yêu hết giận hoặc hết buồn: nhận phần sai, hỏi han, làm một việc nhỏ cho người kia vui. Giới trẻ hay gọi vui là “dỗ người yêu”, “dỗ bồ”.
Dỗ dành em bé khóc là làm thế nào?
Thường là bế, ôm, vỗ nhẹ lưng, nói chậm và đều, ru hoặc đưa bé ra chỗ có thứ để nhìn. Điều cốt lõi của chữ dỗ là sự kiên nhẫn: người dỗ chờ cho bé dịu lại chứ không quát cho nín.
Dỗ ngon dỗ ngọt nghĩa là gì?
Là dỗ bằng những lời thật ngọt, kèm hứa hẹn, kiên trì cho đến khi người kia chịu nghe. Cụm này có khi khen sự nhẫn nại (“dỗ ngon dỗ ngọt mãi bé mới chịu uống thuốc”), có khi ngầm chê lời nói ngọt mà thiếu thật (“đừng tin mấy lời dỗ ngon dỗ ngọt của kẻ lạ”).
Dỗ dành tiếng Anh là gì?
Dỗ cho nín, cho nguôi dùng soothe hoặc comfort; dỗ cho chịu làm việc gì dùng coax. “Dỗ ngon dỗ ngọt” gần với cajole hay sweet-talk.