Nhà phát minh sáu tuổi là bài đọc trong phần Tự đánh giá cuối Bài 18 (Vì cuộc sống con người), sách Tiếng Việt lớp 4 Cánh diều tập 2, trang 119–120. Bài viết tóm tắt câu chuyện về cô bé Ma-ri-a, gợi ý đáp án 5 câu hỏi và bài tập (có bản hướng dẫn mẫu), kèm cách tự nhận xét.

A. Đọc và làm bài tập: Nhà phát minh sáu tuổi (trang 119, 120)
Bài đọc theo sách Gương hiếu học của 100 danh nhân đoạt Giải Nô-ben, kể về thời thơ ấu của nhà khoa học Ma-ri-a Góp-pơ Mai-ơ (1906 – 1972). Bài có 3 đoạn:
- Đoạn 1: Ma-ri-a lớn lên trong một gia đình nhiều đời làm giáo sư và rất ham quan sát. Năm sáu tuổi, trong một bữa tiệc, cô bé thấy chuyện lạ: tách trà đặt trên đĩa lúc đầu rất dễ trượt, nhưng hễ có nước trà sánh ra đĩa thì tách lại đứng im. Nghĩ mãi không ra, cô lặng lẽ rời phòng khách.
- Đoạn 2: Ma-ri-a xuống bếp, lấy bộ ấm chén ra thử đi thử lại nhiều lần và tìm ra lí do: có chút nước nằm giữa tách và đĩa thì tách sẽ không trượt nữa. Gặp cha trong bếp, cô kể ngay điều mình vừa tìm ra. Người cha mừng rỡ, công kênh con gái ra phòng khách và vui vẻ báo với mọi người rằng con gái ông rồi sẽ thành vị giáo sư thứ bảy trong dòng họ.
- Đoạn 3: Lớn lên, Ma-ri-a làm giáo sư ở nhiều trường đại học nổi tiếng của Mỹ và nhận Giải thưởng Nô-ben năm 1963.
Giải nghĩa từ (theo chú thích trong sách, diễn đạt lại):
- Gia nhân: người làm, người giúp việc trong nhà.
- Hỉ hả: vui ra mặt vì được như mong muốn.
- Gia tộc: dòng họ, gồm nhiều gia đình có chung tổ tiên.
- Thí nghiệm: làm thử để xem điều gì xảy ra, từ đó tìm ra cái mới.
Gợi ý đọc: giọng kể rõ ràng; đoạn Ma-ri-a làm thí nghiệm đọc chậm, hồi hộp; lời người cha đọc to, vui và đầy tự hào.
Nội dung chính bài Nhà phát minh sáu tuổi
Câu chuyện kể về cô bé Ma-ri-a ham quan sát, dám tự làm thí nghiệm để giải thích một hiện tượng lạ, về sau trở thành nhà khoa học đoạt Giải thưởng Nô-ben. Bài đọc khuyên em hãy chú ý quan sát, biết đặt câu hỏi và tự mình tìm câu trả lời.
Câu hỏi và bài tập (trang 120)
Câu 1 (trang 120): Khi nhận thấy hiện tượng lạ, cô bé Ma-ri-a đã làm gì? Tìm ý đúng:
a) Chỉ ngồi lặng lẽ quan sát.
b) Chỉ tự đặt cho mình câu hỏi.
c) Chỉ ngồi nghĩ cách giải thích.
d) Vào bếp, tự mình làm thí nghiệm.
Trả lời: Chọn d. Ma-ri-a không chỉ ngồi nhìn hay ngồi nghĩ: nghĩ mãi chưa hiểu, cô bé lẳng lặng xuống bếp, lấy bộ đồ trà ra làm thử nhiều lần cho tới khi tìm ra lời giải.
Câu 2 (trang 120): Khi Ma-ri-a nói với cha về phát hiện của mình, thái độ của người cha thế nào? Tìm các ý đúng:
a) Cha cô hết sức vui mừng.
b) Ông nâng bổng cô con gái nhỏ lên vai, đi thẳng ra phòng khách.
c) Ông hỉ hả nói: “Đây sẽ là giáo sư đời thứ bảy của gia tộc tôi!”.
d) Ông tin là Ma-ri-a sẽ được Giải thưởng Nô-ben.
Trả lời: Chọn a, b, c. Ba ý này nằm liền nhau trong bài, ngay sau khi Ma-ri-a kể cho cha nghe: cha rất vui mừng (a), bế bổng con lên vai đi ra phòng khách (b) và hỉ hả nói trước mọi người (c). Việc nâng bổng con lên vai và lời nói hỉ hả đều cho thấy niềm vui, niềm tự hào của người cha. Ý d sai: người cha chỉ đoán con sẽ thành giáo sư, không nói gì đến Giải thưởng Nô-ben.
Lưu ý: một số sách giải chỉ chọn a, c hoặc chỉ chọn c. Em nên chọn đủ a, b, c vì cả ba đều là chi tiết trong bài thể hiện thái độ của người cha.
Câu 3 (trang 120): Lời tiên đoán của người cha đã thành sự thật như thế nào? Tìm ý đúng:
a) Ma-ri-a biết quan sát và tự đặt cho mình câu hỏi.
b) Ma-ri-a biết làm thí nghiệm để trả lời câu hỏi.
c) Ma-ri-a trở thành giáo sư của nhiều trường đại học.
d) Ma-ri-a được Giải thưởng Nô-ben.
Trả lời: Chọn c, d. Người cha đoán con sẽ thành giáo sư; đoạn cuối cho biết Ma-ri-a làm giáo sư ở nhiều trường đại học nổi tiếng của Mỹ (c), còn được tặng Giải thưởng Nô-ben (d), vượt cả điều cha mong. Ý a, b nói về đức tính của Ma-ri-a lúc nhỏ, không phải lời tiên đoán đã thành sự thật.
Câu 4 (trang 120): Dòng nào dưới đây nêu đúng và đủ các từ trong bài đọc chỉ công việc nghiên cứu và kết quả nghiên cứu của nhà khoa học? Tìm ý đúng:
a) quan sát, thí nghiệm, phát minh, phát hiện
b) giáo sư, gia tộc, đại học, thí nghiệm
c) gia tộc, phát minh, phát hiện, đại học
d) đại học, quan sát, thí nghiệm, giáo sư
Trả lời: Chọn a. Quan sát, thí nghiệm là công việc nghiên cứu; phát minh, phát hiện là kết quả nghiên cứu. Các dòng b, c, d lẫn những từ chỉ người, nơi chốn hay dòng họ như giáo sư, đại học, gia tộc.
Câu 5 (trang 120): Dựa theo nội dung bài đọc, hãy viết bản hướng dẫn thực hiện thí nghiệm của cô bé Ma-ri-a theo 4 bước.
M: a) Bước 1: Đặt tách trà lên đĩa, bưng đi.
b) Bước 2: Rung lắc nhẹ đĩa trà và quan sát.
Trả lời: Sách đã cho sẵn bước 1, 2 (làm khi đĩa khô). Em viết tiếp bước 3, 4 (làm khi đĩa có nước) để so sánh:
- Bước 1: Đặt tách trà lên đĩa, bưng đi.
- Bước 2: Rung lắc nhẹ đĩa trà và quan sát: tách trà dễ trượt trên đĩa.
- Bước 3: Nhấc tách lên, nhỏ một ít nước vào lòng đĩa rồi đặt tách trở lại, bưng đi.
- Bước 4: Rung lắc nhẹ đĩa trà như lúc trước và quan sát: tách trà gần như đứng yên. Kết luận: có ít nước nằm giữa đáy tách và lòng đĩa thì tách khó trượt hơn.
B. Tự nhận xét (trang 120)
Câu 1 (trang 120): Em đạt yêu cầu ở mức nào?
Trả lời: Em so với gợi ý: câu 1 chọn d; câu 2 chọn a, b, c; câu 3 chọn c, d; câu 4 chọn a. Câu 5 đạt khi hai bước em viết thêm đúng nội dung bài đọc (có nước giữa tách và đĩa), câu ngắn gọn, rõ ràng. Đúng hết là mức tốt; sai một ít là đạt; sai nhiều cần ôn lại.
Câu 2 (trang 120): Em cần cố gắng thêm về mặt nào?
Trả lời: Em có thể cần:
- Đọc kĩ những câu kể hành động, lời nói của nhân vật để chọn đủ các ý đúng.
- Ôn nhóm từ ngữ về sáng chế, phát minh (quan sát, thí nghiệm, phát minh, phát hiện…).
- Luyện viết bản hướng dẫn theo từng bước, mỗi bước bắt đầu bằng một từ chỉ việc làm.
Ôn lại các bài đọc trong Bài 18: Chuyện cổ tích về loài người, Sáng tạo vì cuộc sống, Nhà bác học Niu-tơn, Nụ cười Ga-ga-rin, Một trí tuệ Việt Nam.