Đua tài sáng tạo là bài đọc trong phần Tự đánh giá cuối Bài 18 (Sánh vai bè bạn), sách Tiếng Việt lớp 5 Cánh diều tập 2, trang 112–113. Bài viết tóm tắt văn bản, gợi ý đáp án 5 câu hỏi và bài tập (có đoạn văn mẫu), kèm cách tự nhận xét.

A. Đọc và làm bài tập: Đua tài sáng tạo (trang 112, 113)
Văn bản thông tin do Lê Hoàng tổng hợp, kể về thành tích của học sinh, sinh viên Việt Nam ở các cuộc thi rô bốt quốc tế:
- Năm 2013, tại Phi-líp-pin, đội Trường Tiểu học Nguyễn Bỉnh Khiêm (Thành phố Hồ Chí Minh) giành chức vô địch; hai trường Vietkids và Đoàn Thị Điểm (Hà Nội) đạt giải Xuất sắc.
- Năm 2014, Việt Nam có 7 giải cao (riêng Hà Nội 5 giải); năm 2016, hai đội của Đà Nẵng giành 2 giải Nhất.
- Ở cuộc thi rô bốt ABU của sinh viên các trường đại học, bảng thống kê cho thấy Việt Nam vô địch nhiều nhất: 7 lần (2002, 2004, 2006, 2014, 2015, 2017, 2018); xếp sau là Trung Quốc 5 lần, Nhật Bản 3 lần, Thái Lan 2 lần, Ma-lai-xi-a và Hồng Kông (Trung Quốc) mỗi nơi 1 lần.
- Đoạn cuối nêu lợi ích của các cuộc thi đối với người trẻ.
Giải nghĩa từ:
- ABU: Hiệp hội Phát thanh Truyền hình châu Á – Thái Bình Dương (chú thích SGK).
- Rô bốt: máy tự động có thể làm thay một số việc của con người.
- Vô địch: giành vị trí cao nhất trong một cuộc thi.
Gợi ý đọc: giọng rõ ràng, vui, tự hào; đọc chính xác tên trường, tên nước và các con số năm, số giải; đọc bảng theo từng hàng.
Nội dung chính bài Đua tài sáng tạo
Bài đọc giới thiệu những thành tích nổi bật của các đội tuyển Việt Nam tại các cuộc thi rô bốt quốc tế và ý nghĩa của những cuộc thi ấy: giúp tuổi trẻ phát huy sáng tạo, rèn nhiều kĩ năng và kết bạn với bạn bè năm châu.
Câu hỏi và bài tập (trang 113)
Câu 1 (trang 113): Tại cuộc thi rô bốt quốc tế năm 2013, đội tuyển nào vô địch? Tìm ý đúng:
a) Đội tuyển học sinh tiểu học Phi-líp-pin.
b) Đội tuyển Trường Tiểu học Vietkids.
c) Đội tuyển Trường Tiểu học Đoàn Thị Điểm.
d) Đội tuyển Trường Tiểu học Nguyễn Bỉnh Khiêm.
Trả lời: Chọn d. Phi-líp-pin là nơi tổ chức cuộc thi; hai trường Vietkids và Đoàn Thị Điểm đạt giải Xuất sắc, không phải vô địch.
Câu 2 (trang 113): Theo bài đọc, tại các cuộc thi rô bốt quốc tế năm 2014 và 2016, học sinh Việt Nam đoạt tổng cộng mấy giải cao? Tìm ý đúng:
a) 9 giải
b) 7 giải
c) 5 giải
d) 2 giải
Trả lời: Chọn a. Năm 2014 có 7 giải cao, năm 2016 có thêm 2 giải Nhất: 7 + 2 = 9 giải. (Số 5 là số giải của riêng học sinh Hà Nội năm 2014, đã nằm trong 7 giải.)
Câu 3 (trang 113): Nước nào 7 lần đoạt chức vô địch trong các cuộc thi rô bốt quốc tế ABU dành cho sinh viên đại học từ năm 2002 đến 2020? Tìm ý đúng:
a) Nhật Bản
b) Thái Lan
c) Trung Quốc
d) Việt Nam
Trả lời: Chọn d. Theo bảng trong bài, Việt Nam vô địch 7 lần; Trung Quốc 5 lần, Nhật Bản 3 lần, Thái Lan 2 lần.
Câu 4 (trang 113): Các cuộc thi rô bốt quốc tế có ý nghĩa gì?
Trả lời: Các cuộc thi rô bốt quốc tế:
- Giúp các bạn trẻ thoả sức sáng tạo trong lĩnh vực công nghệ.
- Rèn cho các bạn nhiều kĩ năng: tự học, phối hợp trong nhóm, tìm cách giải quyết khó khăn.
- Là dịp để học sinh, sinh viên các nước gặp gỡ, kết bạn, làm tình hữu nghị giữa các dân tộc thêm bền chặt.
Câu 5 (trang 113): Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy viết một đoạn văn ngắn nói về kết quả của các đội tuyển Việt Nam trong một số kì thi rô bốt quốc tế. Chỉ ra biện pháp liên kết câu mà em sử dụng trong đoạn văn đó.
Trả lời: Đoạn văn chọn vài kết quả tiêu biểu trong bài (năm, đội, giải), sắp xếp theo thời gian, cuối đoạn nêu cảm nghĩ. Dùng ít nhất một biện pháp liên kết câu: lặp từ ngữ, thay thế từ ngữ hoặc từ ngữ nối. Đoạn văn tham khảo:
Học sinh, sinh viên Việt Nam đã nhiều lần làm rạng danh đất nước ở các kì thi rô bốt quốc tế. Năm 2013, đội tuyển Trường Tiểu học Nguyễn Bỉnh Khiêm giành chức vô địch tại Phi-líp-pin. Một năm sau, các đội tuyển Việt Nam mang về 7 giải cao. Đến năm 2016, hai đội của Đà Nẵng tiếp tục đoạt 2 giải Nhất. Không chỉ vậy, sinh viên nước ta còn 7 lần vô địch cuộc thi rô bốt ABU, nhiều hơn mọi nước khác. Những thành tích ấy khiến em rất tự hào và muốn được học về rô bốt.
Biện pháp liên kết câu: lặp từ ngữ (đội tuyển, rô bốt); dùng từ ngữ nối (Một năm sau, Đến năm 2016, Không chỉ vậy); thay thế từ ngữ (Những thành tích ấy thay cho các kết quả vừa kể).
B. Tự nhận xét (trang 113)
Câu 1 (trang 113): Em đạt yêu cầu ở mức nào?
Trả lời: Em đối chiếu bài làm: câu 1 chọn d; câu 2 chọn a; câu 3 chọn d; câu 4 nêu được các ý: sáng tạo công nghệ, rèn kĩ năng, giao lưu hữu nghị. Câu 5 đạt khi đoạn văn nêu đúng số liệu trong bài và chỉ ra được biện pháp liên kết câu đã dùng. Vở bài tập gợi ý thang 10 điểm: câu 1, 2, 3 mỗi câu 1 điểm; câu 4: 2 điểm; câu 5: 5 điểm. Từ 9 điểm trở lên là tốt, từ 5 đến 8 điểm là đạt, dưới 5 điểm là cần cố gắng.
Câu 2 (trang 113): Em cần cố gắng thêm về mặt nào?
Trả lời: Em có thể cần:
- Đọc kĩ số liệu, bảng biểu; làm phép tính khi câu hỏi hỏi “tổng cộng”.
- Phân biệt nơi tổ chức, đội đoạt giải và loại giải trong văn bản thông tin.
- Ôn các biện pháp liên kết câu (lặp, thế, từ ngữ nối) và tập dùng chúng khi viết. Mười bốn tiết của Bài 19, Ôn tập cuối năm học lớp 5 Cánh diều, là dịp em luyện thêm những mục này.
Ôn lại các bài đọc trong Bài 18: Nghìn năm văn hiến, Ngày hội, Người được phong ba danh hiệu Anh hùng, Cô gái mũ nồi xanh.