Ôn tập cuối năm học là Bài 19, bài cuối của sách Tiếng Việt lớp 5 Cánh diều tập 2, trang 114–124, gồm 14 tiết. Bài giải có đáp án ngắn gọn và dàn ý cho các bài viết.

Tuần ôn tập cuối năm học gồm những gì?
Sách in tên bài là “ÔN TẬP CUỐI NĂM HỌC”. Tiết 1 – 12 có phần A (kiểm tra đọc) và phần B (bài tập đọc hiểu, luyện từ và câu, luyện viết); tiết 13 là bài luyện tập đọc hiểu, tiết 14 là bài luyện tập viết.
Tiết 1: Chuỗi ngọc lam (trang 114–115)
A. Mỗi học sinh đọc diễn cảm một đoạn văn, đoạn thơ khoảng 100 tiếng hoặc đọc thuộc lòng một đoạn thơ (bài thơ) đã học. Ôn các bài đọc Bài 16 – 18:
| Bài | Bài đọc đã học |
| Bài 16. Cánh chim hoà bình | Biểu tượng của hoà bình, Bài ca Trái Đất, Những con hạc giấy, Việt Nam ở trong trái tim tôi |
| Bài 17. Vươn tới trời cao | Trăng ơi… từ đâu đến?, Vinh danh nước Việt, Chiếc khí cầu, Bạn muốn lên Mặt Trăng? |
| Bài 18. Sánh vai bè bạn | Nghìn năm văn hiến, Ngày hội, Người được phong ba danh hiệu Anh hùng, Cô gái mũ nồi xanh |
B. Đọc và làm bài tập: truyện Chuỗi ngọc lam kể về cô bé Gioan mua chuỗi ngọc ở tiệm anh Pi-e để tặng chị nhân lễ Nô-en. Từ ngữ: giáo đường (nhà thờ).
Câu 1 (trang 115): Câu chuyện trên gồm mấy đoạn? Mỗi đoạn kể việc gì?
Trả lời: Truyện có 5 đoạn: (1) Gioan xin xem và muốn mua chuỗi ngọc; (2) em kể mua quà tặng chị, trả bằng số xu trong lợn đất; (3) Pi-e gói chuỗi ngọc anh từng định tặng người yêu đã mất; (4) chị Gioan đến hỏi lại, Pi-e nói em đã trả giá rất cao; (5) Pi-e xin đưa cô gái về, hai người bước vào năm mới đầy hi vọng.
Câu 2 (trang 115): Vì sao Pi-e nói rằng cô bé Gioan đã trả giá rất cao để mua chuỗi ngọc?
Trả lời: Vì Gioan đã đưa hết số tiền em dành dụm được. Số xu ấy tuy ít nhưng là tất cả những gì em có, chứa cả lòng biết ơn, yêu thương chị – quý hơn mọi số tiền.
Câu 3 (trang 115): Phát biểu cảm nghĩ của em về một nhân vật trong câu chuyện:
a) Cô bé Gioan. b) Chị cô bé Gioan. c) Pi-e.
Trả lời: Ví dụ: a) Gioan hồn nhiên, biết ơn chị. b) Người chị thật thà, sợ em lấy nhầm nên đến hỏi lại. c) Pi-e nhân hậu, trân trọng tấm lòng cô bé dù anh đang đau buồn.
Tiết 2: Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc (trang 115–116)
A. Thầy cô kiểm tra đọc như tiết 1. B. Luyện viết (ôn tập viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc).
Câu 1 (trang 115): Chọn 1 trong 2 đề sau:
a) Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ về một câu chuyện mà em đã học trong sách Tiếng Việt 5. b) Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ về một sự việc mà em được chứng kiến (hoặc tham gia) đã để lại ấn tượng sâu sắc cho em.
Trả lời: Đoạn văn cần mở đoạn (nêu câu chuyện, sự việc), thân đoạn (tình cảm cụ thể), kết đoạn. Ví dụ (đề a): Đọc truyện Chuỗi ngọc lam, em thương cô bé Gioan đã dốc hết số xu dành dụm để mua quà cho chị và quý anh Pi-e biết nâng niu tấm lòng ấy. Em hiểu món quà quý nhất là món quà được trao bằng cả trái tim.
Câu 2 (trang 116): Giới thiệu và bình chọn đoạn văn hay.
Trả lời: Đọc trong nhóm, chọn đoạn có cảm xúc chân thật, chi tiết cụ thể.
Tiết 3: Nghĩa của từ (trang 116)
A. Thầy cô kiểm tra đọc như tiết 1. B. Luyện từ và câu (ôn tập về từ).
Câu 1 (trang 116): Trong câu sau, từ mọc được dùng với nghĩa nào? Đó là nghĩa gốc hay nghĩa chuyển của từ?
Câu: Mặt Trời đã mọc trên những ngọn cây xanh tươi của thành phố. (Lưu Quang Vũ). Nghĩa: a) (Thực vật) sinh ra, lớn lên. b) Nhô lên khỏi bề mặt và cao lên. c) Được tạo ra và phát triển.
Trả lời: Nghĩa b – đây là nghĩa chuyển (nghĩa gốc là nghĩa a, nói về cây cối).
Câu 2 (trang 116): Tìm một từ đồng nghĩa với từ mọc ở câu trên.
Trả lời: nhô (hoặc lên).
Câu 3 (trang 116): Đặt một câu với nghĩa c của từ mọc (được tạo ra và phát triển) để nói về sự xuất hiện của những công trình mới ở một vùng quê hoặc đô thị.
Trả lời: Ví dụ: Ở quê em, nhiều ngôi trường khang trang đã mọc lên.
Tiết 4: Ôn tập về từ loại (trang 117)
A. Thầy cô kiểm tra đọc như tiết 1. B. Luyện từ và câu (ôn tập về từ).
Câu 1 (trang 117): Xếp các từ in đậm trong đoạn văn sau vào nhóm phù hợp:
Đoạn văn Vì sao Ngân Hà không phải là dòng nước? có các từ in đậm: quang đãng, chúng ta, sáng, trời, đó, Ngân Hà, Mặc dù, nhưng, với, Trái Đất, đó, nước, mà, tập trung, nhìn, thì, chúng, tuyệt đẹp. Nhóm: Danh từ (chung, riêng), Động từ, Tính từ, Đại từ, Kết từ.
Trả lời:
| Nhóm | Từ |
| Danh từ chung | trời, nước |
| Danh từ riêng | Ngân Hà, Trái Đất |
| Động từ | tập trung, nhìn |
| Tính từ | quang đãng, sáng, tuyệt đẹp |
| Đại từ | chúng ta, đó, chúng |
| Kết từ | Mặc dù … nhưng, với, mà, thì |
Câu 2 (trang 117): Dựa vào nội dung một đoạn văn trong bài đọc Vì sao có cầu vồng? (trang 99), viết 2 – 3 câu giải thích hiện tượng mà đoạn văn đó nêu ra. Chỉ ra các đại từ và kết từ trong những câu em viết.
Trả lời: Ví dụ: Sau cơn mưa, không khí còn nhiều giọt nước nhỏ. Ánh nắng chiếu qua chúng thì bị tách thành bảy màu và tạo nên cầu vồng. Vì vậy, chúng ta thường thấy cầu vồng khi trời vừa tạnh. – Đại từ: chúng, chúng ta; kết từ: thì, và.
Tiết 5: Ôn tập về văn miêu tả (trang 117–118)
A. Thầy cô kiểm tra đọc như tiết 1. B. Luyện viết (ôn tập về văn miêu tả).
Câu 1 (trang 117): Ở lớp Bốn và lớp Năm, em đã tập viết bài văn tả những loại sự vật nào?
Trả lời: Tả đồ vật, cây cối, con vật (lớp Bốn); tả phong cảnh, tả người (lớp Năm).
Câu 2 (trang 117): Lập dàn ý cho bài văn tả phong cảnh theo 1 trong 2 đề sau:
a) Tả bầu trời vào một đêm nhiều sao. b) Tả một ngày nắng đẹp (hoặc một cơn mưa).
Trả lời: Dàn ý (đề a): Mở bài – đêm hè ở quê, em nằm ngoài sân ngắm sao. Thân bài – bầu trời cao, xanh thẫm; muôn ngôi sao lấp lánh; dải Ngân Hà trắng mờ; sao băng vụt qua; gió mát, tiếng côn trùng. Kết bài – bầu trời bao la, kì diệu; mong được tìm hiểu vũ trụ.
Tiết 6: Câu đơn, câu ghép (trang 118)
A. Thầy cô kiểm tra đọc như tiết 1. B. Luyện từ và câu (ôn tập về câu).
Câu 1 (trang 118): Tìm câu đơn, câu ghép trong các đoạn văn sau:
a) Đoạn văn tả cây phượng (theo Phạm Thị Bích Hường), 3 câu. b) Đoạn văn tả chiếc thuyền vượt sóng (theo Bùi Hiển), 4 câu. Từ ngữ: vòi mũi (bộ phận nhô ra xa nhất của mũi thuyền).
Trả lời:
| Đoạn | Câu đơn | Câu ghép |
| a | câu 1 | câu 2, câu 3 |
| b | câu 2, câu 3 | câu 1, câu 4 |
Câu 2 (trang 118): Xác định chủ ngữ, vị ngữ của một câu trong các đoạn văn trên.
Trả lời: Ví dụ: Thuyền (CN) / chồm lên hụp xuống như nô giỡn (VN).
Tiết 7: Đoạn văn tả cảnh, câu đơn – câu ghép (trang 118–119)
A. Thầy cô kiểm tra đọc như tiết 1. B. Luyện từ và câu (ôn tập về câu).
Câu 1 (trang 119): Chọn 1 trong 2 đề sau:
a) Viết một đoạn văn ngắn tả cảnh nắng sớm. Chọn một câu em thích trong đoạn văn em vừa viết và cho biết đó là câu đơn hay câu ghép. b) Viết đoạn văn ngắn tả cảnh bắt đầu một trận mưa rào. Chọn một câu em thích trong đoạn văn em vừa viết và cho biết đó là câu đơn hay câu ghép.
Trả lời: Ví dụ (đề a): Mặt trời vừa nhô lên sau rặng tre. Nắng sớm trải vàng trên ruộng lúa còn đẫm sương. Gió thổi nhẹ, lúa rì rào như đang trò chuyện. – Câu em thích: câu thứ ba, là câu ghép (gió / thổi nhẹ; lúa / rì rào…).
Câu 2 (trang 119): Giới thiệu và bình chọn đoạn văn hay.
Trả lời: Bình chọn đoạn tả sinh động, xác định đúng kiểu câu.
Tiết 8: Đoạn văn nêu ý kiến (trang 119)
A. Thầy cô kiểm tra đọc như tiết 1. B. Luyện viết (ôn tập viết đoạn văn nêu ý kiến về một hiện tượng xã hội).
Câu 1 (trang 119): Nêu một số hiện tượng (hoặc vấn đề) trong đời sống mà em thấy cần có ý kiến.
Trả lời: Ví dụ: học sinh làm việc tốt giúp người khó khăn; bạn nhỏ mải chơi điện tử, ít đọc sách; xả rác nơi công cộng; đi xe máy không đội mũ bảo hiểm.
Câu 2 (trang 119): Nếu viết đoạn văn trình bày ý kiến của em về hiện tượng (hoặc vấn đề) đó, em cần nêu được những ý gì?
Trả lời: Nêu hiện tượng; ý kiến của em (tán thành hay phản đối); lí do và dẫn chứng; việc nên làm hoặc liên hệ bản thân.
Tiết 9: Ôn tập về dấu câu (trang 120)
A. Thầy cô kiểm tra đọc như tiết 1. B. Luyện từ và câu (ôn tập về dấu câu).
Câu 1 (trang 120): Tìm dấu gạch ngang và dấu gạch nối trong mẩu truyện dưới đây. Cho biết mỗi dấu ấy có tác dụng gì. Chúng được viết khác nhau như thế nào?
Mẩu truyện Cậu bé ấp trứng kể về Giêm Oát-xơn thuở nhỏ.
Trả lời:
- Dấu gạch ngang (–): đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật; dấu gạch ngang giữa câu tách lời nhân vật với lời người kể.
- Dấu gạch nối (-): nối các tiếng trong tên riêng nước ngoài (Oát-xơn, Nô-ben).
- Gạch ngang dài hơn, có dấu cách hai bên; gạch nối ngắn, viết liền với chữ.
Câu 2 (trang 120): Trong mẩu truyện trên còn có những dấu câu nào? Mỗi dấu câu ấy có tác dụng gì?
Trả lời: Dấu chấm (kết thúc câu kể), dấu phẩy (ngăn cách các bộ phận câu), dấu ngoặc đơn (chú thích: nhà khoa học Mỹ), dấu hai chấm (báo hiệu lời nói), dấu chấm than (câu bộc lộ cảm xúc), dấu chấm hỏi (câu hỏi), dấu ngoặc kép (dẫn lời nói trực tiếp của ông Giêm).
Tiết 10: Ôn tập về liên kết câu (trang 120–121)
A. Thầy cô kiểm tra đọc như tiết 1. B. Luyện từ và câu (ôn tập về biện pháp liên kết câu).
Câu 1 (trang 120): Tìm trong các đoạn văn dưới đây những biện pháp liên kết câu mà em đã học:
Hai đoạn văn của Lê Phương Liên tả sân trường một ngày cuối thu.
Trả lời: Chủ yếu là lặp từ ngữ: nắng (câu 1, 3, 4 đoạn 1), lá bàng (câu 2, 3), sân trường (nối hai đoạn). Ngoài ra có thay thế: bầy trẻ – bọn trẻ.
Câu 2 (trang 121): Các câu trong đoạn văn dưới đây liên kết với nhau bằng cách phối hợp những biện pháp nào?
Đoạn văn (theo sách Lược sử toán học – Từ ý tưởng đến thực hành) nói về cách người nguyên thuỷ đếm thời gian.
Trả lời: Phối hợp nối (Tuy nhiên), lặp (đếm, người nguyên thuỷ) và thay thế (việc này thay việc đếm thời gian, nó thay Mặt Trời, họ thay người nguyên thuỷ).
Câu 3 (trang 121): Viết một đoạn văn ngắn tả cảnh trường em vào buổi sáng sớm. Chỉ ra biện pháp liên kết câu mà em đã sử dụng trong đoạn văn ấy.
Trả lời: Ví dụ: Sáng sớm, sân trường còn vắng lặng. Bác bảo vệ đang quét lá trên sân trường. Bác làm việc lặng lẽ, cẩn thận. Sau đó, từng tốp học sinh ríu rít kéo vào. – Lặp (sân trường), thay thế (Bác), nối (Sau đó).
Tiết 11: Báo cáo, chương trình hoạt động, hướng dẫn (trang 121–122)
A. Thầy cô kiểm tra đọc như tiết 1. B. Luyện viết (ôn tập về viết báo cáo, chương trình hoạt động, hướng dẫn hoạt động).
Câu 1 (trang 121–122): Chọn 1 trong 3 đề sau:
a) Viết báo cáo kết quả quyên góp sách của tổ em tặng thư viện một trường học ở vùng khó khăn. b) Viết chương trình hoạt động của lớp em tham gia cuộc thi vẽ tranh bảo vệ môi trường. c) Viết bản hướng dẫn các em học sinh lớp Ba cách đeo khăn quàng đỏ.
Trả lời: Mẫu hướng dẫn (đề c):
- Bước 1: Lật cổ áo lên, đặt khăn sát cổ, hai đầu khăn để trước ngực, đầu bên phải dài hơn.
- Bước 2: Vắt đầu dài đè lên đầu ngắn, luồn từ dưới lên qua vòng khăn ở cổ.
- Bước 3: Kéo đầu khăn xuống, vòng qua trước đầu ngắn tạo một vòng nhỏ.
- Bước 4: Luồn đầu khăn qua vòng nhỏ, kéo gọn nút, chỉnh hai đầu đều nhau, bẻ cổ áo xuống.
Câu 2 (trang 122): Trao đổi với bạn về bài viết của em.
Trả lời: Đổi bài, góp ý cho nhau về mẫu và nội dung.
Tiết 12: Điệp từ, so sánh, nhân hoá (trang 122–123)
A. Thầy cô kiểm tra đọc như tiết 1. B. Luyện từ và câu (ôn tập về điệp từ, điệp ngữ, so sánh, nhân hoá).
Câu 1 (trang 122): Tìm điệp từ trong bài thơ dưới đây. Việc sử dụng điệp từ ấy có tác dụng gì?
Bài thơ Thì thầm (Phùng Ngọc Hùng) tả gió, lá, cây, hoa, ong bướm, trời và sao.
Trả lời: Điệp từ thì thầm. Nó làm cả thiên nhiên như đang trò chuyện nhỏ nhẹ với nhau, cảnh vật yên tĩnh, gần gũi; bài thơ có nhịp điệu êm, dễ nhớ.
Câu 2 (trang 122–123): Tìm các hình ảnh so sánh và nhân hoá trong bài thơ sau. Em thích nhất hình ảnh nào? Vì sao?
Bài thơ Sáng nay (Thy Ngọc) tả buổi học: tia nắng, trang sách, dòng chữ, giờ chơi.
Trả lời:
| So sánh | trang sách mở xoè như cánh chim bay |
| Nhân hoá | tia nắng đi học; dòng chữ tránh nắng, xếp hàng; chữ I gầy đội mũ, chữ O đội nón; gió nấp, ùa ra; nụ hồng bật cười |
Ví dụ: Em thích hình ảnh chữ O đội nón thành chữ Ô vì rất ngộ nghĩnh, dễ nhớ.
Tiết 13: Luyện tập đọc hiểu – Tạm biệt lớp Năm (trang 123–124)
Bài thơ của Nguyễn Lâm Thắng có 5 khổ, thể lục bát, là lời bạn nhỏ chia tay mái trường tiểu học.
Câu 1 (trang 124): Bài thơ là lời của ai? Tìm ý đúng:
a) Lời của một học sinh mới được lên lớp Năm. b) Lời của một học sinh đang học lớp Năm. c) Lời của một học sinh vừa học hết lớp Năm. d) Lời của một học sinh lớp Sáu nói về lớp Năm.
Trả lời: Chọn c.
Câu 2 (trang 124): Ở khổ thơ 1, những hình ảnh quen thuộc của mùa hè gợi cho bạn nhỏ cảm nghĩ gì? Tìm ý đúng:
a) Nhớ lại kỉ niệm về những năm học trước. b) Biết ơn mái trường và thầy cô thân yêu. c) Bâng khuâng tạm biệt mái trường và bạn bè. d) Tự nhủ sẽ nhớ mãi mái trường tiểu học thân yêu.
Trả lời: Chọn a: hai chữ Cũng là cho thấy nắng, hoa phượng, tiếng ve giống hệt các mùa hè trước, gợi nhớ những năm học đã qua.
Câu 3 (trang 124): Em hiểu dòng thơ “Đã thành chị, đã thành anh hết rồi” như thế nào? Tìm các ý đúng:
a) Chúng em được các em nhỏ gọi là chị, là anh. b) Chúng em thấy 5 năm trôi nhanh quá. c) Chúng em đã cao lớn hơn trước. d) Chúng em đã trưởng thành.
Trả lời: Các ý đúng: a, c, d.
Câu 4 (trang 124): Tìm và nêu tác dụng của điệp ngữ ở khổ thơ 4.
Trả lời: Điệp ngữ Lớp Năm ơi! (lặp hai lần) như tiếng gọi tha thiết, thể hiện nỗi lưu luyến lớp học, bạn bè.
Câu 5 (trang 124): Em hiểu hai dòng thơ cuối của bài thơ như thế nào?
Trả lời: Dù sắp lên lớp Sáu, các bạn nhắc nhau luôn giữ mái trường tiểu học trong tim, không quên thầy cô, bạn bè.
Câu 6 (trang 124): Hãy viết một đoạn văn ngắn tạm biệt mái trường tiểu học của em.
Trả lời: Ví dụ: Tạm biệt mái trường thân yêu! Năm năm qua, thầy cô dạy em từng nét chữ, bạn bè cùng em nhảy dây dưới gốc phượng. Em sẽ nhớ mãi những ngày ấy.
Tiết 14: Bài luyện tập viết (trang 124)
Chọn 1 trong 2 đề.
Câu 1 (trang 124): Viết bài văn tả một ngày nắng đẹp.
Trả lời: Dàn ý: mở bài – ngày nắng ở đâu, khi nào; thân bài – nắng sớm, trưa, chiều và cảnh vật dưới nắng; kết bài – cảm xúc.
Câu 2 (trang 124): Viết bài văn kể lại câu chuyện Chuỗi ngọc lam (trang 114 – 115) bằng lời của người chị cô bé Gioan.
Trả lời: Xưng tôi (người chị); kể theo thứ tự: em tặng quà Nô-en, tôi lo em lấy nhầm nên đến tiệm hỏi, nghe anh Pi-e nói em đã trả giá rất cao, cảm xúc khi hiểu tấm lòng của em và của anh Pi-e; kết bài nêu suy nghĩ về tình thương.