Đồng cỏ nở hoa là bài đọc trong phần Tự đánh giá cuối Bài 2 (Chăm học, chăm làm), sách Tiếng Việt lớp 4 Cánh diều tập 1, trang 31–32. Bài viết tóm tắt câu chuyện, gợi ý đáp án 5 câu hỏi và bài tập, kèm cách tự nhận xét kết quả.

A. Đọc và làm bài tập: Đồng cỏ nở hoa (trang 31, 32)
Bài đọc trích truyện của nhà văn Ma Văn Kháng, kể về cô bé Bống mê vẽ. Có thể chia làm 3 đoạn:
- Đoạn 1 (từ đầu đến các chàng công tử): bác Lan là người đầu tiên nhận ra Bống có tài vẽ, vì Bống vẽ suốt ngày.
- Đoạn 2 (tiếp theo đến hai con mắt lá răm): Bống vẽ người, vật nào cũng giống y như thật.
- Đoạn 3 (còn lại): ông hoạ sĩ Phan xem tranh, khen ngợi và thích thú nghe Bống giải thích những bức vẽ ngộ nghĩnh.
Giải nghĩa từ:
- Hội hoạ: nghệ thuật vẽ tranh.
- Trầm trồ: buột miệng khen vì thấy hay, thấy đẹp.
- Trố mắt: mở to mắt nhìn vì ngạc nhiên.
- Giờ hồn (theo chú thích SGK): lời đe doạ, giống như nói liệu hồn đấy.
Gợi ý đọc: giọng kể vui, hóm hỉnh; lời khen của ông hoạ sĩ đọc to, thích thú; lời giải thích của Bống đọc hồn nhiên, ngây thơ.
Nội dung chính bài Đồng cỏ nở hoa
Câu chuyện kể về cô bé Bống có năng khiếu hội hoạ: em say mê vẽ, vẽ giống như thật và có trí tưởng tượng rất ngộ nghĩnh. Bài đọc cho thấy năng khiếu cần đi cùng niềm say mê, sự chăm chỉ luyện tập thì mới nở hoa.
Câu hỏi và bài tập (trang 32)
Câu 1 (trang 32): Những chi tiết nào trong bài cho thấy Bống rất mê vẽ? Tìm các ý đúng:
a) Bống là một cô bé có tài hội hoạ.
b) Bống mới học tiểu học mà rất mê vẽ.
c) Bống vẽ như người ta thở, như người ta nhìn, như người ta nghe.
d) Bống vẽ rất giống. Con mèo Kết ra con mèo Kết. Con chó Lu ra con chó Lu.
Trả lời: Chọn b, c, d.
- b) Còn nhỏ tuổi mà đã say mê vẽ, khiến bác Lan thấy lạ.
- c) Bống vẽ thường xuyên, tự nhiên như hít thở, như nhìn, như nghe hằng ngày.
- d) Phải mê vẽ, vẽ thật nhiều và quan sát thật kĩ con mèo, con chó, cây cau, bố mẹ… thì Bống mới vẽ được giống đến thế.
Ý a chỉ là lời nhận xét chung của tác giả rằng Bống có tài, chưa phải chi tiết cho thấy Bống mê vẽ.
Câu 2 (trang 32): Theo em, vì sao Bống vẽ rất đẹp? Tìm các ý đúng:
a) Bống có năng khiếu hội hoạ.
b) Bống rất chăm tập vẽ.
c) Bống được bố mẹ hướng dẫn.
d) Bống được hoạ sĩ Phan dạy.
Trả lời: Chọn a, b. Bống vừa có năng khiếu, vừa vẽ rất nhiều (cả một tập tranh giấu trong cặp). Bài không hề nói bố mẹ hướng dẫn Bống; còn ông hoạ sĩ Phan chỉ xem tranh và nhận xét chứ chưa dạy Bống.
Câu 3 (trang 32): Em hiểu thế nào về nhận xét của ông hoạ sĩ: Bống vẽ như “đồng cỏ đến kì nở hoa”? Tìm ý đúng:
a) Bống thường vẽ những đồng cỏ đang nở hoa.
b) Bống thường vẽ những người thân, những vật gần gũi với bạn ấy.
c) Tranh Bống vẽ sống động, thể hiện một tài năng nhiều hứa hẹn.
d) Ý kiến khác (nêu ý kiến đó).
Trả lời: Chọn c. Ông hoạ sĩ so sánh tài vẽ của Bống với đồng cỏ đang vào mùa nở hoa: tươi tắn, rực rỡ, đầy sức sống, hứa hẹn sẽ còn nở rộ hơn nữa. Đó là lời khen tranh Bống sinh động và tài năng của em rất đáng mong chờ.
Câu 4 (trang 32): Ghi lại các danh từ riêng trong bài đọc.
Trả lời: Các danh từ riêng là tên người và tên con vật được viết hoa:
- Tên người: Bống, Lan, Lít, Phít, Phan.
- Tên con vật: Kết (con mèo), Lu (con chó).
Ngoài ra, tên tác giả Ma Văn Kháng ở cuối bài cũng là danh từ riêng.
Câu 5 (trang 32): Viết đoạn văn về hứng thú học tập (hoặc ham thích lao động, vẽ tranh, chơi đàn, luyện tập thể thao,…) của một người mà em biết hoặc được nghe kể.
Trả lời: Đoạn văn tham khảo:
Anh Minh, anh họ của em, rất mê chơi đàn ghi-ta. Chiều nào đi học về, anh cũng ôm cây đàn cũ ra hiên tập. Lúc đầu các ngón tay anh đau rát vì bấm dây, nhưng anh vẫn kiên trì tập từng hợp âm. Có hôm anh say sưa đến mức mẹ gọi ăn cơm ba lần mới nghe thấy. Bây giờ anh đã đệm đàn cho cả lớp hát trong buổi văn nghệ của trường. Em rất phục sự chăm chỉ của anh Minh.
B. Tự nhận xét (trang 32)
Câu 1 (trang 32): Em đạt yêu cầu ở mức nào?
Trả lời: Em đối chiếu với gợi ý: câu 1, 2 phải chọn đủ các ý đúng (thiếu hoặc thừa một ý đều chưa đạt); câu 4 tìm đủ 7 danh từ riêng; đoạn văn câu 5 kể rõ người đó say mê việc gì, thể hiện qua những việc làm nào. Làm tốt tất cả là đạt mức tốt; sai một vài chỗ là đạt; sai nhiều cần ôn thêm.
Câu 2 (trang 32): Em cần cố gắng thêm về mặt nào?
Trả lời: Gợi ý những mặt em có thể cần cố gắng:
- Với câu “Tìm các ý đúng”, đọc lần lượt từng ý và tìm chi tiết trong bài để kiểm tra.
- Ôn cách nhận biết danh từ riêng: tên riêng của người, con vật, địa danh, luôn viết hoa.
- Khi viết đoạn văn, kể việc làm cụ thể để người đọc thấy được sự say mê.
Ôn lại các bài đọc trong Bài 2: Lên rẫy, Cô giáo nhỏ, Bài văn tả cảnh.