Cau là bài đọc 1 (Chia sẻ và đọc) của Bài 3 (Như măng mọc thẳng) trong sách Tiếng Việt lớp 4 Cánh diều tập 1, trang 33–35. Bài viết gợi ý giải ô chữ ở phần Chia sẻ và trả lời 5 câu hỏi Đọc hiểu bài thơ của Đặng Hấn.

Chia sẻ (trang 33)
Câu 1 (trang 33): Giải ô chữ:
Dựa vào gợi ý, tìm chữ cái phù hợp với mỗi ô trống để hoàn thành các từ theo từng dòng.
Dòng 1: Nói … không sợ mất lòng.
Dòng 2: Đói cho sạch, … cho thơm.
Dòng 3: Thẳng như … ngựa.
Dòng 4: Tre già … mọc.
Dòng 5: Giấy rách phải … lấy lề.
Dòng 6: Ăn ngay nói …, mọi tật mọi lành.
Dòng 7: Ngang bằng sổ … .
Dòng 8: Danh … là điều quý nhất.
Dòng 9: … ngay không sợ chết đứng.
Mẫu trong ô chữ: dòng 1 là THẬT, dòng 7 là THẲNG.
Trả lời:
| Dòng | Từ điền vào ô | Chữ ở cột dọc |
| 1 | THẬT | T |
| 2 | RÁCH | R |
| 3 | RUỘT | U |
| 4 | MĂNG | N |
| 5 | GIỮ | G |
| 6 | THẬT | T |
| 7 | THẲNG | H |
| 8 | DỰ | Ự |
| 9 | CÂY | C |
Ghép các chữ ở cột dọc màu xanh, ta được từ TRUNG THỰC.
Câu 2 (trang 33): Đọc từ mới xuất hiện ở cột dọc màu xanh. Tìm thêm một vài từ khác chứa tiếng đầu có âm và nghĩa giống tiếng đầu của từ vừa tìm được.
M: trung hậu
Trả lời: Từ ở cột dọc là trung thực. Tiếng “trung” ở đây có nghĩa là một lòng một dạ, ngay thẳng. Các từ có tiếng “trung” mang nghĩa này: trung thành, trung kiên, trung nghĩa, trung hiếu, trung trực.
Lưu ý: các từ như trung tâm, trung bình, trung thu có tiếng “trung” mang nghĩa “ở giữa”, không cùng nghĩa nên không chọn.
Đọc: Cau (trang 34)
Bài thơ Cau của nhà thơ Đặng Hấn có 5 khổ, mỗi khổ 4 dòng, mỗi dòng 5 chữ. Tác giả nhìn cây cau như một con người: dáng thẳng, khiêm nhường, chịu thương chịu khó, giàu tình thương và luôn mang niềm vui cho mọi người.
Giải nghĩa từ:
- Khiêm nhường: khiêm tốn, sẵn lòng nhường cái hay, cái tốt cho người khác.
- Bạc thếch (bạc phếch): phai màu đến mức ngả sang trắng đục, như bị mốc.
- Ra ràng: chim non vừa đủ lông đủ cánh, đã có thể bay ra khỏi tổ.
Gợi ý đọc: đọc giọng nhẹ nhàng, trìu mến; ngắt nhịp 2/3 hoặc 3/2. Dòng thơ trong ngoặc đơn ở khổ 2 đọc chậm, nhấn giọng như một lời nhắn nhủ. Câu cuối có tiếng reo, đọc giọng vui, ngạc nhiên.
Nội dung chính bài Cau
Bài thơ ca ngợi cây cau: thân cao thẳng mà không che lấp ai, bền bỉ trước mưa nắng, bão tố, lại có ích cho người, cho chim, cho mây. Qua cây cau, tác giả nhắn nhủ mỗi người hãy sống ngay thẳng, khiêm nhường và biết yêu thương, giúp đỡ người khác.
Đọc hiểu (trang 34–35)
Câu 1 (trang 34): Tìm các khổ thơ ứng với mỗi ý sau:
a) Tả hình dáng cây cau.
b) Nêu ích lợi của cây cau.
c) Thể hiện tình cảm của tác giả với cây cau.
Trả lời:
- a) Tả hình dáng cây cau: khổ 1 và khổ 2 (thân cao, mảnh, vỏ bạc màu, thẳng tắp, đứng vững trước bão).
- b) Nêu ích lợi của cây cau: khổ 3 và khổ 4 (cho quả để bà ăn trầu, cho tàu lá làm đồ chơi, làm chỗ nghỉ cho mây, làm nơi chim làm tổ).
- c) Thể hiện tình cảm của tác giả: khổ 5 (lắng nghe tiếng chim non, hít hương hoa cau, reo lên vui sướng).
Câu 2 (trang 34): Những từ ngữ nào tả hình dáng cây cau gợi cho em liên tưởng đến con người?
Trả lời: Các từ ngữ gợi liên tưởng đến con người:
- đứng (cây cau đứng như một người);
- dáng khiêm nhường, mảnh khảnh;
- da bạc thếch (vỏ cây được gọi là da);
- thân bền, khinh bão tố, dãi dầu mưa nắng.
Câu 3 (trang 34): Những từ ngữ, hình ảnh nào miêu tả cây cau như một con người giàu tình thương yêu, sẵn sàng giúp đỡ người khác?
Trả lời:
- Cau có tấm lòng thơm thảo: quả cau góp vào miếng trầu làm đỏ môi bà.
- Cau thương yêu đàn em: tàu cau làm ngựa cho các em nhỏ cưỡi chơi.
- Cau là nơi cho mây dừng chân nghỉ ngơi.
- Cau là nơi chim về ấp trứng, cất tiếng hót vui.
Câu 4 (trang 35): Qua hình ảnh cây cau, tác giả bài thơ muốn nói lên điều gì?
Trả lời: Tác giả muốn nói: con người cũng nên sống như cây cau. Muốn vươn cao thì phải ngay thẳng, chịu được gian khó; dù giỏi giang vẫn khiêm tốn, không lấn át ai; và luôn đem tấm lòng tốt của mình giúp đỡ, mang niềm vui cho mọi người.
Câu 5 (trang 35): Em học được điều gì ở bài thơ này về cách tả cây cối?
Trả lời: Em học được mấy cách tả cây:
- Quan sát kĩ từng bộ phận của cây: thân, vỏ, lá, hoa, quả.
- Dùng biện pháp nhân hoá, gọi tả cây bằng từ ngữ chỉ người (đứng, dáng, da, tấm lòng) cho cây sống động, gần gũi.
- Kết hợp tả hình dáng với nêu ích lợi của cây và bộc lộ tình cảm của người viết.
- Dùng nhiều giác quan: mắt nhìn dáng cây, tai nghe tiếng chim, mũi ngửi hương hoa.
Học thuộc lòng 4 khổ thơ đầu: em nhớ theo ý từng khổ: khổ 1 dáng cây, khổ 2 bài học ngay thẳng, khổ 3 tấm lòng với bà và các em, khổ 4 nơi cho mây nghỉ, chim về.
Đọc tiếp bài đọc 2 cùng chủ điểm: Một người chính trực.