Trịch thượng là thái độ kẻ cả: tự cho mình hơn người, rồi ăn nói, cư xử như bề trên và coi thường người đối diện. Hỏi “trịch thượng có nghĩa là gì” thì có thể đáp bằng một hình ảnh: người ấy nói chuyện mà như đang nhìn xuống từ trên cao. Đây là lời chê, không bao giờ là lời khen.
| Nghĩa ngắn | Ra vẻ bề trên, tự cho mình hơn người và tỏ ý khinh thường người khác |
| Loại từ | Tính từ (giọng trịch thượng, thái độ trịch thượng) |
| Sắc thái | Chê; nói về cách nói năng, ứng xử |
| Trái nghĩa | Khiêm tốn, nhã nhặn, hòa nhã |

Nghĩa của trịch thượng: tự đặt mình lên bề trên
Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê) giảng trịch thượng là ra vẻ như kẻ bề trên, tự cho mình là hơn và tỏ ra khinh thường người khác khi đối xử, với các ví dụ giọng trịch thượng, thái độ kiêu căng, trịch thượng. Wiktionary tiếng Việt thêm một nét đáng chú ý: cách ăn nói ấy còn bất nhã, tức thiếu lịch sự.
Như vậy trịch thượng có ba lớp cùng lúc. Bên trong là ý nghĩ “mình hơn”. Bên ngoài là dáng vẻ bề trên. Và cái giá phải trả là người nghe thấy mình bị coi thường. Thiếu lớp thứ ba thì chưa hẳn là trịch thượng: một người thầy giảng bài bằng giọng chắc nịch chưa chắc đã trịch thượng, nếu học trò vẫn thấy mình được tôn trọng.
Chữ này hay bị viết nhầm thành “trịnh thượng” vì vần “ịch” và “ịnh” nghe gần nhau; bài trịch thượng hay trịnh thượng, viết sao cho đúng giải thích kĩ hơn.
Nghe giọng là biết: trịch thượng lộ ra ở đâu?
Trịch thượng ít khi nằm trong một từ ngữ cụ thể. Nó nằm ở giọng, ở cách xưng hô, ở chỗ ngắt lời. Vài tình huống dễ gặp:
- Trong nhóm làm bài tập, một bạn gạt phăng ý kiến của người khác: “Thôi, để tớ làm, các cậu biết gì mà góp.” Câu nói ngắn mà giọng rất trịch thượng.
- Một vị khách nói với nhân viên phục vụ bằng giọng sai bảo, không một lời cảm ơn.
- Người lớn tuổi hơn vài năm đã vội dạy đời đàn em về mọi chuyện, kể cả chuyện mình không rành.
- Trong bình luận trên mạng, người viết mở đầu bằng “Nói thế này cho dễ hiểu nhé” rồi giảng giải như thể người kia kém hiểu biết.
Điểm chung là người nói chọn đứng cao hơn, dù chẳng ai trao cho họ chỗ đứng đó. Kiểu tự xếp mình vào hàng sang trọng hơn người khác trên mạng còn có tên riêng, xem bài thượng đẳng nghĩa là gì trong tiếng lóng.
Chữ trịch, chữ thượng và một nguồn gốc chưa rõ
Trịch thượng nghe như một từ Hán Việt, nhưng các từ điển phổ thông (Hoàng Phê, Wiktionary) đều không ghi chữ Hán cho cả cụm. Tra chữ trịch (擲) trong từ điển Hán Việt thì thấy nghĩa là ném, gieo, chẳng ăn nhập gì với thái độ bề trên. Có người liên hệ với “trịch” trong cầm trịch (nắm nhịp, điều khiển), nhưng chưa có nguồn từ điển nào xác nhận mối liên hệ ấy.
Chữ thượng thường được hiểu là “trên”, như trong thượng cấp, bề trên, và nghĩa này khớp với cảm giác “đứng trên người khác” của từ. Dù vậy, nguồn gốc chính xác của trịch thượng hiện vẫn chưa rõ. Người học chỉ cần nhớ nghĩa và cách viết với vần “ich”.
Kẻ cả, hách dịch, kiêu căng: họ hàng của trịch thượng
| Từ | Trọng tâm nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| Trịch thượng | Ra vẻ bề trên, coi thường người khác trong cách đối xử | Nói bằng giọng trịch thượng |
| Kẻ cả | Huênh hoang, tỏ vẻ ta đây hơn người, thích dạy đời | Giọng kẻ cả |
| Hách dịch | Ra oai, nạt nộ, hạch sách người khác vì cậy có quyền | Thái độ hách dịch với dân |
| Kiêu căng, kiêu ngạo | Tự đánh giá mình quá cao, coi thường người khác | Thắng một trận đã kiêu căng |
| Khiêm tốn (trái nghĩa) | Đánh giá mình đúng mức, không tự đề cao | Lời nói khiêm tốn |
Các từ này gần nhau nhưng mỗi từ nghiêng một phía. Hách dịch luôn có chuyện quyền thế đi kèm: phải có chút quyền mới hách dịch được. Trịch thượng thì không cần, một học sinh cũng có thể trịch thượng với bạn. Kiêu căng nói về cách mình nhìn mình; trịch thượng nói về cách mình đối xử với người. Kẻ cả là từ gần nhất, có thể thay cho trịch thượng trong nhiều câu.
Phía đối lập là sự nhã nhặn, hòa nhã, và trên hết là thái độ khiêm tốn, không tự đề cao mình. Đằng sau giọng trịch thượng thường là một cái tôi phình to quá cỡ.
Trịch thượng: hỏi gì đáp nấy
Trịch thượng có nghĩa là gì trong giao tiếp?
Là cách nói năng, cư xử như bề trên với người ngang hàng hoặc người mình không có quyền gì với họ, khiến người nghe thấy bị coi thường. Nó lộ ra qua giọng điệu, cách xưng hô và thói ngắt lời, dạy đời.
Trịch thượng có phải là tự tin không?
Không. Người tự tin tin vào bản thân nhưng vẫn tôn trọng người khác. Người trịch thượng cần hạ người khác xuống để thấy mình cao hơn.
Trái nghĩa với trịch thượng là gì?
Hay dùng nhất là khiêm tốn, nhã nhặn, hòa nhã. Trong văn viết có thể dùng thêm khiêm nhường.
Đặt câu với từ trịch thượng thế nào?
Ví dụ: Anh ấy giỏi thật, nhưng cái giọng trịch thượng làm cả nhóm ngại góp ý. Hoặc: Bức thư phản hồi viết bằng lời lẽ trịch thượng khiến khách hàng phật ý.