Thượng đẳng là thuộc bậc cao, hạng trên, đối lập với hạ đẳng. Từ này vốn dùng để xếp hạng sự vật, như sinh học xưa gọi “thực vật thượng đẳng”. Trên mạng, người ta lại hay dùng nó theo lối mỉa: gọi ai đó “thượng đẳng” khi họ tỏ ra mình hơn người. Bài này giải thích thượng đẳng nghĩa là gì ở cả hai lớp nghĩa ấy.
| Nghĩa ngắn | Thuộc bậc cao, hạng cao |
| Gốc từ | Hán Việt 上等: thượng (trên) + đẳng (bậc, hạng) |
| Loại từ | Tính từ; từ điển ghi là từ cũ |
| Sắc thái | Nghĩa gốc trung tính; nghĩa mạng là mỉa mai |

上 trên, 等 bậc: đọc tách hai chữ thượng đẳng
Chữ thượng (上) là trên, như thượng nguồn, thượng tầng, thượng lộ. Chữ đẳng (等) có nghĩa đầu là bực, hạng; Thiều Chửu giảng chữ này bằng chính bộ ba thượng đẳng, trung đẳng, hạ đẳng: bực trên nhất, bực giữa, bực dưới nhất. Đẳng còn gặp trong đẳng cấp, bình đẳng (ngang bậc nhau), cao đẳng.
Ghép lại, thượng đẳng chỉ đơn giản là “hạng trên”. Bản thân hai chữ không chứa ý khoe khoang; cái kiêu chỉ xuất hiện khi người ta đem chữ ấy gắn cho con người.
Thượng đẳng nghĩa là gì theo từ điển?
Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê) ghi thượng đẳng là tính từ, thuộc lớp từ cũ, nghĩa là thuộc bậc cao, hạng cao, ví dụ thực vật thượng đẳng; trái nghĩa là hạ đẳng. Wiktionary tiếng Việt giảng giống vậy với ví dụ động vật thượng đẳng.
Ví dụ của từ điển đều thuộc sinh học, vì sách vở trước kia hay xếp sinh vật theo bậc tiến hóa: loài cấu tạo phức tạp là thượng đẳng, loài đơn giản là hạ đẳng. Sách giáo khoa về sau quen nói thực vật bậc cao, động vật bậc thấp, nên chữ thượng đẳng dần lùi về lớp từ cũ. Thỉnh thoảng nó còn xuất hiện trong lối nói xếp hạng hàng hóa, như “hàng thượng đẳng”, nhưng nghe đã khá cổ.
Khi dân mạng gọi ai đó là “thượng đẳng”
Lớp nghĩa mới không nằm trong từ điển, nhưng rất dễ gặp ở phần bình luận. Gọi một người là “thượng đẳng”, hay mỉa “người thượng đẳng có khác”, thường không phải là khen. Đó là cách châm chọc ai đó tự đặt mình lên trên người khác: chê bai món người khác ăn, nói giọng kẻ cả, coi thường việc người khác làm.
- Ăn bát phở vỉa hè cũng chê, đúng là dân thượng đẳng. (trêu bạn kén chọn)
- Học giỏi thì tốt, nhưng đừng nói chuyện như mình thượng đẳng hơn cả lớp. (nhắc nhở thẳng)
- Cái giọng thượng đẳng ấy làm ai cũng ngại góp ý. (nhận xét thái độ)
Hiện chưa rõ cách nói này bắt đầu từ đâu; có thể nó lớn lên tự nhiên từ những cụm như “tư tưởng thượng đẳng”, “đẳng cấp”. Điều chắc chắn là nó dựa trên sự trái ngược: thứ cố tỏ ra cao sang lại bị chính chữ “cao sang” giễu lại.
Kiểu người này hay đi kèm với thói khoe khoang, xem thêm chuyện khoe của và thích phô trương trên mạng. Còn nếu muốn hiểu gốc rễ của cảm giác “mình phải hơn người”, bài cái tôi được hiểu thế nào cho đúng sẽ giúp tách bạch cái tôi lành mạnh với cái tôi phình to.
Chữ này còn bị ghép vào một cụm đùa trên mạng là xì trây thượng đẳng, nơi người dị tính tự phong mình lên một bậc cho vui.
Thượng đẳng, hạ đẳng, cao cấp: dùng chữ nào cho đúng chỗ
Ba từ đều liên quan tới chuyện xếp hạng, nhưng mỗi từ hợp với một loại đối tượng:
| Từ | Nghĩa | Dùng cho | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| Thượng đẳng | Bậc cao, hạng cao (từ cũ) | Sinh vật trong sách cũ; dùng cho người thì là mỉa | động vật thượng đẳng |
| Hạ đẳng | Bậc thấp trong tiến hóa; thấp kém, không ra gì | Sinh vật; hành vi đáng chê | trò đùa hạ đẳng |
| Cao cấp | Ở cấp, bậc cao; chất lượng tốt | Hàng hóa, dịch vụ, trình độ | lớp tiếng Anh cao cấp |
Hạ đẳng có thêm một nét nghĩa mà thượng đẳng không có: từ điển ghi nó còn chỉ cái thấp kém, không ra gì, như trò chơi hạ đẳng. Nghĩa là “hạ đẳng” có thể chê hành vi mà không cần ai tự xưng gì, còn “thượng đẳng” khi gắn với người thì gần như luôn mang giọng giễu.
Muốn nói đồ tốt, chuyên môn cao, cứ dùng cao cấp, hảo hạng, chất lượng cao. Để nói về thái độ coi thường người khác, có sẵn những từ rõ nghĩa hơn: kiêu ngạo, tự cao, trịch thượng, kẻ cả. Trái nghĩa của thái độ ấy là khiêm tốn, tôn trọng người khác.
Đừng để chữ thượng đẳng thành cái cớ chia người
Lịch sử thế giới từng có những tư tưởng chia con người thành loại “thượng đẳng” và “hạ đẳng”, và chúng đã gây ra nhiều đau thương. Vì thế, dùng chữ này cho con người cần hết sức cẩn thận. Đùa bạn kén ăn là một chuyện; còn xếp ai đó cao thấp vì quê quán, giàu nghèo, ngoại hình hay điểm số là một kiểu phân biệt, dù chỉ nói đùa.
Một nguyên tắc dễ nhớ: thứ được xếp hạng là đồ vật, là bài thi, là kĩ năng; con người thì bình đẳng về phẩm giá. Chính chữ bình đẳng cũng mang chữ đẳng, tức “ngang bậc”.
Hỏi thêm cho rõ về chữ thượng đẳng
Thượng đẳng nghĩa là gì nói ngắn gọn?
Là thuộc bậc cao, hạng trên. Trong sách cũ dùng để xếp hạng sinh vật; trên mạng dùng để mỉa người tự cho mình hơn người khác.
Trái nghĩa với thượng đẳng là gì?
Là hạ đẳng: thuộc bậc thấp. Hạ đẳng còn có nghĩa thấp kém, không ra gì khi nói về hành vi, như “trò chơi hạ đẳng”.
Gọi ai đó là “người thượng đẳng” có phải khen không?
Gần như không bao giờ. Câu này thường dùng để trêu hoặc chê người hay tỏ thái độ hơn người. Nếu muốn khen ai giỏi, hãy nói thẳng là giỏi, có tài, có khí chất.
Động vật thượng đẳng là gì?
Là cách gọi cũ cho các loài có cấu tạo cơ thể phức tạp, ở bậc cao trong tiến hóa. Sách hiện hành thường nói “động vật bậc cao” thay cho cách gọi này.