Lãng phí thời gian là để thời gian trôi qua một cách vô ích: dành giờ giấc cho những việc không đem lại gì cho mình hay người khác, trong khi việc cần làm vẫn nằm yên đó. Cụm này hay gặp trong lời nhắc của cha mẹ, trong đề nghị luận lớp 8, 9 và cả trong biên bản họp. Muốn hiểu lãng phí thời gian nghĩa là gì cho đúng, cần tách nó khỏi chuyện nghỉ ngơi chính đáng.
| Nghĩa ngắn | Làm hao tổn thời gian một cách vô ích, không đúng mục đích |
| Cấu tạo | Lãng phí (浪費, làm tốn kém vô ích) + thời gian |
| Loại từ | Cụm động từ; “sự lãng phí thời gian” là cách danh từ hóa |
| Trái nghĩa | Tận dụng thời gian, tiết kiệm thời gian, quý thời gian |

Thế nào là lãng phí thời gian?
Từ điển tiếng Việt giảng lãng phí là làm tốn kém, hao tổn một cách vô ích, và đặt ngay một ví dụ: “lãng phí thì giờ”. Wiktionary cũng định nghĩa giống thế với các ví dụ về tiền của. Nói cách khác, ghép “lãng phí” với “thời gian” không phải cách nói mới; người Việt đã coi giờ giấc là một thứ của cải có thể bị tiêu hoang từ lâu.
Điểm mấu chốt nằm ở chữ vô ích. Một buổi chiều nằm đọc truyện không tự động thành lãng phí; nó chỉ thành lãng phí khi:
- có việc quan trọng đang chờ mà mình cứ lần lữa, ví dụ bài kiểm tra ngày mai chưa ôn, tối nay vẫn lướt video đến khuya;
- làm một việc theo cách vòng vèo, mất gấp ba thời gian cần thiết, như họp hai tiếng chỉ để chốt một việc nói năm phút là xong;
- bắt người khác chờ vô cớ: đến muộn nửa tiếng là lãng phí thời gian của cả nhóm.
Thời gian còn có một tính chất mà tiền bạc không có: tiêu rồi thì không kiếm lại được. Vì thế nói “lãng phí thời gian” thường nặng lời hơn “lãng phí tiền”.
Chữ lãng phí viết dấu ngã; ai hay gõ nhầm có thể xem mẹo nhớ dấu ngã của chữ lãng phí.
Phí thời gian, giết thời gian, trì hoãn
| Cách nói | Nghĩa | Khác lãng phí thời gian ở đâu |
|---|---|---|
| Phí thời gian, phí phạm thời gian | Làm hao tốn thời gian quá mức cần thiết | Gần như đồng nghĩa, “phí thời gian” là cách nói gọn trong khẩu ngữ |
| Giết thời gian | Làm một việc gì đó cho qua lúc rảnh, lúc chờ đợi | Nhẹ hơn, đôi khi chẳng có gì xấu: ngồi đọc báo giết thời gian ở sân bay |
| Trì hoãn | Kéo dài, để chậm việc cần làm | Là một nguyên nhân thường gặp của lãng phí thời gian |
| Tận dụng thời gian | Dùng thời gian vào việc có ích, không để thừa | Trái nghĩa |
Cặp dễ lẫn nhất là “giết thời gian” và “lãng phí thời gian”. Người chờ xe buýt chơi ô chữ là đang giết thời gian, vì lúc ấy chẳng làm được việc gì khác. Còn người bỏ dở bài tập để chơi ô chữ là đang lãng phí thời gian. Cùng một hành động, khác nhau ở chỗ có việc gì đang bị bỏ lại hay không. Thói hẹn lần hẹn lữa với việc cần làm chính là cánh cửa quen thuộc nhất dẫn vào cảnh này.
Thời gian trong các cụm này đổi được sang thì giờ; còn thời hạn, thời kì thay cho nghĩa nào thì có bảng ở đồng nghĩa, trái nghĩa với thời gian.
Dàn ý cho đề bàn về lãng phí thời gian
Đề “Suy nghĩ về thói quen lãng phí thời gian của giới trẻ” hoặc “Thuyết phục người khác từ bỏ thói lãng phí thời gian” có thể triển khai theo khung:
- Giải thích: lãng phí thời gian là để giờ giấc trôi vào việc vô ích, trong khi việc cần làm bị gác lại; phân biệt với nghỉ ngơi có chủ đích.
- Biểu hiện: lướt mạng không điểm dừng, ngủ nướng thành nếp, để dồn bài đến sát hạn, hẹn rồi đến muộn.
- Tác hại: kết quả học tập sa sút, cơ hội trôi qua, làm phiền thời gian của người khác; lâu dần thành nếp sống thiếu mục tiêu.
- Giải pháp: đặt mục tiêu nhỏ cho từng ngày, làm việc khó trước, tắt thông báo khi học, chừa thời gian nghỉ thật sự.
Dẫn chứng gần gũi có sẵn trong kho lời ông bà để lại, như các câu ca dao, tục ngữ dạy quý từng khắc giờ. Khi viết, nên có một chi tiết thật của chính mình, chẳng hạn một buổi tối định ôn ba bài mà đến nửa đêm vẫn chưa mở vở, sẽ thuyết phục hơn mọi lời răn chung chung.
Lướt điện thoại, ngủ trưa, ngồi chờ: cái nào mới là phí?
Lãng phí thời gian tiếng Anh là gì?
Tiếng Anh nói waste time, ví dụ “Don’t waste time on that.” Danh từ là a waste of time: “That meeting was a waste of time.”
Nghỉ ngơi có phải là lãng phí thời gian không?
Không. Ngủ đủ, chơi thể thao, trò chuyện với gia đình là cách nạp lại sức. Nghỉ chỉ thành lãng phí khi nó chiếm chỗ của việc quan trọng mà mình đã biết phải làm.
Lãng phí thời gian và giết thời gian có giống nhau không?
Không hẳn. Giết thời gian là tiêu khoảng thời gian rảnh hoặc thời gian chờ; lãng phí thời gian là để mất thời gian lẽ ra dành cho việc cần làm.
Lãng phí thời gian của người khác là thế nào?
Là đến muộn, họp lan man, hứa rồi bỏ hoặc hỏi lại những điều đã được dặn rõ. Lỗi này thường bị coi là thiếu tôn trọng, vì mình tiêu thứ không thuộc về mình.