Trạng thái là tình trạng của một sự vật hay một con người, xét trong một khoảng thời gian mà nó coi như chưa đổi khác: nước ở trạng thái lỏng, một người đang ở trạng thái mệt mỏi, điện thoại ở trạng thái chờ. Trong khoa học, trạng thái của chất là cách chất tồn tại (rắn, lỏng, khí); trên mạng xã hội, “đăng trạng thái” lại là viết một dòng chia sẻ.
| Nghĩa chung | Tình trạng của sự vật, con người ở một thời điểm hay một quãng thời gian |
| Gốc từ | Hán Việt 狀態: trạng (hình dáng, tình hình) + thái (dáng vẻ, tình trạng) |
| Loại từ | Danh từ |
| Tiếng Anh | state (trạng thái của chất, tâm lý), status (trạng thái tài khoản, bài đăng) |

Chụp một khoảnh khắc để gọi tên: trạng thái trong từng lĩnh vực
Có thể hình dung trạng thái như một bức ảnh chụp nhanh. Sự vật lúc nào cũng có thể đổi, nhưng ở khoảnh khắc ta nhìn vào, nó đang “như thế này”, và trạng thái là cái tên cho cái “như thế này” ấy. Từ điển tiếng Việt chia ra hai nét nghĩa, cộng với vài cách dùng đã quen trong đời sống số.
- Tình trạng của người, vật: trạng thái tâm lí, bệnh nhân đang trong trạng thái ổn định, sự vật luôn ở trạng thái vận động.
- Cách tồn tại của một chất, tùy mức liên kết giữa các phân tử: nước có ba trạng thái rắn, lỏng, khí. Theo nghĩa này, trạng thái đồng nghĩa với thể, và sách Khoa học tự nhiên ở trường thường gọi là “các thể của chất”.
- Trong máy móc, công nghệ: trạng thái bật/tắt, trạng thái chờ, trạng thái hoạt động của một tài khoản (đang online, vắng mặt, đã xem tin nhắn).
- Trên mạng xã hội: trạng thái là dòng chữ người dùng đăng lên trang cá nhân, dịch từ chữ status. “Đăng trạng thái”, “câu trạng thái hay” đều theo nghĩa này.
Về cảm xúc, người trẻ còn hay nói “đang trong trạng thái chill”, “trạng thái lơ lửng”. Gần với cách nói này có chữ mood mà giới trẻ dùng thay tâm trạng, còn tâm lý học có hẳn một khái niệm cho lúc say mê làm việc quên giờ giấc, xem cảm giác cuốn theo dòng chảy khi say mê làm việc.
Trạng thái, tình trạng, tâm trạng: dùng chữ nào cho trúng
| Từ | Điểm nhấn | Ví dụ |
|---|---|---|
| Trạng thái | Cách tồn tại tương đối ổn định ở một thời điểm; trung tính, dùng nhiều trong khoa học | Trạng thái rắn; trạng thái cân bằng |
| Tình trạng | Hoàn cảnh, mức độ tốt xấu của sự việc; hay đi với chuyện cần xử lý | Tình trạng ùn tắc; tình trạng sức khỏe |
| Tâm trạng | Chỉ riêng cảm xúc, nỗi lòng của con người | Tâm trạng háo hức trước ngày khai giảng |
| Thể | Đồng nghĩa với trạng thái khi nói về chất | Thể lỏng, thể khí |
Cặp trái nghĩa hay gặp đi cùng từ này là trạng thái tĩnh và trạng thái động, trạng thái cân bằng và trạng thái mất cân bằng. Một lỗi dễ thấy trong bài làm: viết “trạng thái của nhân vật rất buồn”. Câu này nghe như đang tả một cỗ máy; nói về nỗi lòng thì “tâm trạng” mới trúng, và muốn kĩ hơn nữa có thể gọi tên từng sắc thái vui buồn, giận, sợ.
Chữ 狀 trong trạng thái cũng là chữ trạng trong trạng ngữ
Chữ trạng (狀) được Thiều Chửu giảng là hình trạng, dáng, tình hình; nó có mặt trong tình trạng, hiện trạng, thực trạng, tội trạng. Chữ thái (態) nghĩa là thái độ, dáng vẻ, tình trạng, gặp trong hình thái, động thái, tư thái, biến thái. Hai chữ gần nghĩa đứng cạnh nhau, kiểu ghép hay gặp trong từ Hán Việt, khiến nghĩa “cái dáng đang có” càng rõ.
Thú vị là học sinh gặp chữ 狀 này từ rất sớm mà ít để ý. Trạng ngữ (狀語) là thành phần câu nêu hoàn cảnh, cách thức của sự việc: thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích. Nói cách khác, trạng ngữ “tả tình hình” quanh hành động, đúng với nghĩa của chữ trạng. Ai muốn ôn lại thành phần này có thể đọc bài về thành phần phụ chỉ thời gian, nơi chốn. Cần phân biệt với trạng trong trạng nguyên (狀元, người đỗ đầu khoa thi đình): cũng viết bằng chữ 狀, nhưng ở từ này nghĩa đã rẽ sang hướng khác, chẳng còn dính gì tới tình hình hay dáng vẻ.
Mấy cách nói quen với chữ trạng thái
Trạng thái của chất là gì?
Là cách một chất tồn tại tùy vào mức liên kết giữa các hạt của nó. Ba trạng thái quen thuộc là rắn, lỏng và khí; nước đá, nước và hơi nước là cùng một chất ở ba trạng thái khác nhau.
Trạng thái tiếng Anh là gì?
Thường là state khi nói về chất, cơ thể, tâm lý (a state of shock), và status khi nói về tình trạng của tài khoản, đơn hàng hay dòng đăng trên mạng xã hội.
Trạng thái cảm xúc là gì?
Là cảm xúc mà một người đang có trong một quãng thời gian, như bình tĩnh, lo lắng, hưng phấn. Nó thay đổi theo hoàn cảnh, khác với tính cách vốn ổn định lâu dài hơn.
Đăng trạng thái nghĩa là gì?
Là viết một dòng chia sẻ lên trang cá nhân trên Facebook hay Zalo. Cách nói này dịch từ chữ status của giao diện tiếng Anh, giới trẻ còn gọi tắt là “stt”.