Tiền đề là điều cần có trước, làm chỗ dựa để một việc khác xảy ra hoặc để rút ra một kết luận. Trong đời thường, ta hay nói tạo tiền đề cho một bước phát triển; trong logic học, tiền đề là những mệnh đề đứng trước, từ đó suy ra kết luận. Từ này rất dễ bị lẫn với tiên đề trong toán học.
| Nghĩa ngắn | Điều kiện có trước; mệnh đề làm căn cứ cho kết luận |
| Gốc từ | Hán Việt 前提: tiền (trước) + đề (nêu ra, nhấc lên) |
| Loại từ | Danh từ |
| Tiếng Anh | Premise (logic); precondition, prerequisite (điều kiện trước) |

Tiền đề, hòn đá kê trước
Hình dung một người qua suối bằng cách bước lên từng hòn đá. Hòn đá đầu tiên phải được đặt trước, chắc chắn, thì bước sau mới có chỗ đặt chân. Tiền đề chính là hòn đá ấy. Từ này có hai nét nghĩa, dùng ở hai môi trường khá khác nhau.
- Nghĩa đời thường: điều kiện cần có trước để làm được việc gì. Ví dụ: Hai năm học tiếng Anh đều đặn là tiền đề để cô ấy xin được học bổng. Hay: Con đường mới mở tạo tiền đề cho làng nghề bán hàng ra tỉnh.
- Nghĩa trong logic: mỗi vế trong hai vế đầu của một tam đoạn luận, từ đó người ta rút ra kết luận. Ví dụ ở phần cuối bài.
Nét nghĩa thứ nhất xuất hiện dày đặc trong sách Lịch sử, báo chí, văn bản hành chính: “tiền đề kinh tế”, “tiền đề xã hội”, “tạo tiền đề vững chắc”. Học sinh lớp 10, lớp 11 sẽ gặp nó khi học về những điều kiện dẫn tới cách mạng tư sản.
前提: nêu ra từ trước
Chữ tiền (前) là trước, phía trước, như tiền bối, tiền kiếp, tiền tuyến. Chữ đề (提) theo Thiều Chửu có nghĩa nâng lên, nhấc lên, và cả nghĩa bày ra, kể ra; cùng gốc có đề bạt, đề nghị, đề xuất. Ghép lại, tiền đề là cái được nêu ra trước, đưa lên trước, để những gì đến sau dựa vào.
Chữ đề này khác chữ đề (題) trong đề bài, chủ đề, luận đề. Hai chữ đọc giống nhau nhưng viết khác và nghĩa cũng khác: 題 là cái đầu, cái tên, vấn đề đem ra bàn; 提 là động tác nâng, đưa ra. Nhờ vậy mà tiền đề nghiêng về nghĩa “điều kiện đặt trước” hơn là “vấn đề”.
Tiền đề hay tiên đề, điều kiện hay cơ sở?
| Từ | Nghĩa chính | Hay gặp ở |
|---|---|---|
| Tiền đề | Điều có trước để việc khác xảy ra; vế dẫn tới kết luận | Lịch sử, kinh tế, logic |
| Tiên đề | Mệnh đề được thừa nhận không cần chứng minh, làm điểm xuất phát của một lí thuyết | Toán học (tiên đề Ơ-clít) |
| Điều kiện | Cái cần có để việc khác diễn ra; nghĩa rộng, dùng mọi nơi | Đời sống, hợp đồng, toán |
| Cơ sở, nền tảng | Chỗ dựa lâu dài, bền vững | Văn nghị luận, báo chí |
| Luận đề | Vấn đề chính mà bài nghị luận bàn tới | Môn Ngữ văn |
Cặp dễ nhầm nhất là tiền đề và tiên đề, vì chỉ khác một dấu huyền. Mẹo nhớ: tiên đề gắn với toán, được “thừa nhận” ngay từ đầu; tiền đề gắn với lập luận và lịch sử, có thể đúng hoặc sai, và người đọc có quyền nghi ngờ nó.
So với điều kiện, tiền đề trang trọng và trừu tượng hơn. Nói “điều kiện để được thi là nộp đủ hồ sơ” thì tự nhiên; đổi thành “tiền đề để được thi” nghe như văn bản hành chính. Còn luận đề là chuyện khác hẳn: đó là vấn đề cả bài văn xoay quanh, đã giải thích riêng ở bài luận đề trong bài văn nghị luận.
Tiền đề sai thì kết luận đổ
Trong logic, một tam đoạn luận gồm hai tiền đề và một kết luận:
Mọi loài chim đều có lông vũ. (tiền đề lớn)
Chim cánh cụt là một loài chim. (tiền đề nhỏ)
Vậy chim cánh cụt có lông vũ. (kết luận)
Hai tiền đề đúng, cách suy đúng, kết luận đáng tin. Nhưng thử đổi tiền đề lớn thành “Người học giỏi thì không bao giờ mắc lỗi”, rồi thêm “Bạn A học giỏi”, ta sẽ rút ra “Bạn A không bao giờ mắc lỗi”, một kết luận hiển nhiên sai. Cách suy chẳng có vấn đề gì; hỏng ngay từ hòn đá đầu tiên.
Điều này rất hữu ích khi viết văn nghị luận. Trước khi đưa lí lẽ, hãy tự hỏi: ý mình dựa vào có thật đúng không, có ai phản bác được không? Lí lẽ và dẫn chứng chỉ đứng vững khi chỗ dựa của chúng vững; phần này được nói kĩ ở bài mối quan hệ giữa ý chính và lí lẽ. Còn thói quen soi tiền đề của người khác là một phần của lối nghĩ biết đặt câu hỏi ngược lại.
Một lỗi hay gặp trong bài làm: viết “tiền đề của bài văn là…” để nói về ý chính. Chỗ ấy phải dùng luận đề hoặc vấn đề nghị luận mới đúng.
Tạo tiền đề, premise và vài chỗ dùng
Tạo tiền đề là gì?
Là chuẩn bị sẵn những điều kiện cần thiết để một việc khác có thể diễn ra sau đó. Ví dụ: Kì thi thử tạo tiền đề để học sinh làm quen với áp lực phòng thi.
Tiền đề tiếng Anh là gì?
Trong logic và lập luận, tiền đề là premise. Khi mang nghĩa điều kiện có trước, tiếng Anh dùng precondition hoặc prerequisite.
Tiền đề và tiên đề khác nhau thế nào?
Tiên đề là mệnh đề toán học được thừa nhận mà không chứng minh. Tiền đề là điều có trước hoặc vế dẫn tới kết luận, và hoàn toàn có thể bị nghi ngờ, kiểm tra lại.
Viết “tiền đề vững chắc” có đúng không?
Đúng và rất thường gặp, nhất là trong báo chí. Chỉ nên tránh lặp lại nhiều lần trong một bài, vì cụm này dễ thành sáo; có thể thay bằng “nền tảng vững”, “điều kiện thuận lợi”.