Thỏa mãn là hoàn toàn bằng lòng với những gì đã đạt được, thấy đủ rồi, không mong gì hơn; nghĩa thứ hai là đáp ứng đầy đủ một yêu cầu, một điều kiện đặt ra. Câu “em thỏa mãn với điểm 8” dùng nghĩa đầu, còn “x = 2 thỏa mãn phương trình” dùng nghĩa sau. Từ này cũng hay được viết thoả mãn, hai cách bỏ dấu đều gặp trong sách báo.
| Nghĩa 1 | Bằng lòng hoàn toàn, coi là đủ, không mong gì hơn |
| Nghĩa 2 | Đáp ứng đầy đủ yêu cầu, điều kiện |
| Gốc từ | Hán Việt 妥滿: thỏa (yên ổn, xong xuôi) + mãn (đầy) |
| Loại từ | Động từ; “sự thỏa mãn”, “niềm thỏa mãn” là cách dùng như danh từ |

Thỏa mãn với ai, thỏa mãn cái gì?
Muốn dùng đúng, để ý xem từ đứng sau là gì. Hai nét nghĩa ứng với hai kiểu câu khá khác nhau.
Kiểu thứ nhất: “thỏa mãn với…”, chủ ngữ là người, nói về cảm giác bên trong. Ví dụ: Anh ấy chưa bao giờ thỏa mãn với thành tích của mình. Mục từ trong Wiktionary đưa ví dụ “tự thỏa mãn với mình” và “không thỏa mãn với những thành tích đạt được”. Đồng nghĩa gần nhất của nét này là mãn nguyện.
Kiểu thứ hai: “thỏa mãn + yêu cầu / nhu cầu / điều kiện”, nói về việc đáp ứng. Ví dụ: Căn hộ này thỏa mãn mọi điều kiện cả nhà đặt ra; công ty buộc phải thỏa mãn yêu sách của công nhân. Ở đây chẳng có ai đang “vui lòng” cả, chỉ là một đòi hỏi được đáp đủ.
Vì nghĩa đầu chứa ý “không mong gì hơn”, nói một người “đã thỏa mãn” đôi khi ngầm chê là dừng lại, không cố nữa. Ngược lại, câu “chưa thỏa mãn” thường là lời khen người cầu tiến.
妥滿: yên ổn và đầy đặn
Chữ thỏa (妥) Thiều Chửu giảng là yên, thấy trong thỏa đáng, ổn thỏa, thỏa hiệp. Một từ điển Hán Việt còn ghi người Việt hiểu chữ này thêm một nét: đã vừa lòng, không còn mong muốn gì hơn, và dẫn câu Kiều “Khát khao đã thỏa tấm lòng lâu nay”. Chữ mãn (滿) là đầy, đầy tràn, có cả nghĩa vừa lòng như trong mãn ý.
Ghép lại, thỏa mãn là trạng thái lòng đã yên vì đã đầy. Cùng chữ mãn với nó là cả một họ từ thú vị: mãn nguyện (đầy điều mong), viên mãn (tròn đầy), bất mãn (không đầy, không bằng lòng), và tự mãn (tự thấy mình đầy).
Thỏa mãn trong bài toán
Học sinh gặp từ này nhiều nhất không phải ở giờ văn mà ở giờ toán. “Tìm x thỏa mãn điều kiện”, “cặp số nào thỏa mãn hệ phương trình”, “đối chiếu điều kiện, x = 3 thỏa mãn” đều dùng nghĩa thứ hai: giá trị ấy đáp ứng đúng đòi hỏi của đề. Khi giá trị không đạt, lời giải ghi “không thỏa mãn” hoặc viết tắt “loại”.
Trong tiếng Anh, câu toán ấy dùng động từ satisfy: x = 3 satisfies the equation. Đó cũng là động từ dịch nghĩa “làm cho hài lòng”, nên hai nét nghĩa của thỏa mãn khớp khá gọn với tiếng Anh.
Hài lòng, mãn nguyện, tự mãn khác nhau ở đâu?
| Từ | Sắc thái | Ví dụ |
|---|---|---|
| Hài lòng | Vừa ý, nhẹ hơn; vẫn có thể mong thêm | Khách hài lòng với món ăn |
| Mãn nguyện | Được đúng điều mình mong, thường nói về cả một quãng đời | Bà mãn nguyện nhìn con cháu sum vầy |
| Thỏa mãn | Thấy đủ, không mong hơn; hoặc đáp đủ một đòi hỏi | Thỏa mãn nhu cầu nhà ở |
| Tự mãn | Chê: tự cho mình đã đủ giỏi, ngừng cố gắng | Mới đạt giải huyện đã tự mãn |
| Bất mãn | Trái nghĩa: không bằng lòng, có ý phản đối | Bất mãn với cách chấm điểm |
Ranh giới đáng chú ý nhất là giữa thỏa mãn và tự mãn. Thỏa mãn có thể trung tính hoặc tốt; tự mãn thì luôn là chê, như bài giải nghĩa chữ tự mãn và ranh giới với tự tin đã phân tích. Ở chiều ngược lại, một người luôn thấy thiếu, thấy bất công dễ rơi vào tâm thế không bằng lòng với hoàn cảnh của mình.
Đề nghị luận: biết đủ hay đừng bao giờ thỏa mãn?
Từ này hay xuất hiện trong đề nghị luận xã hội kiểu “Suy nghĩ về câu nói: Hãy luôn khao khát, đừng bao giờ thỏa mãn” hoặc “Biết đủ là hạnh phúc”. Hai đề có vẻ ngược nhau, nhưng có thể gỡ bằng ba ý:
- Đừng thỏa mãn với bản thân trong học tập, công việc: tự thấy đủ quá sớm là dừng tiến bộ.
- Biết thỏa mãn với những gì đang có về vật chất: đòi hỏi vô tận làm người ta mệt mỏi, so bì.
- Phân biệt nhu cầu và lòng tham: thỏa mãn nhu cầu chính đáng là cần thiết; chạy theo mọi ham muốn thì không bao giờ đầy. Bài nhu cầu và mong muốn khác nhau thế nào có thể dùng làm dẫn chứng lí thuyết.
Câu ví dụ đắt cho đoạn kết: Có thể thỏa mãn với bữa cơm hôm nay, nhưng đừng thỏa mãn với chính mình của hôm qua.
Những cách nói quanh chữ thỏa mãn
Thỏa mãn nghĩa là gì trong toán học?
Là đáp ứng đúng điều kiện hoặc làm cho đẳng thức, bất đẳng thức trở thành đúng. “x thỏa mãn phương trình” nghĩa là thay x vào thì hai vế bằng nhau.
Viết thỏa mãn hay thoả mãn mới đúng?
Cả hai đều được chấp nhận. Đây chỉ là khác biệt về vị trí đặt dấu thanh: kiểu cũ đặt dấu trên chữ a (thoả), kiểu mới đặt trên chữ o (thỏa). Wiktionary ghi thỏa mãn và thoả mãn là hai dạng viết của cùng một từ.
Cảm giác thỏa mãn là gì?
Là cảm giác dễ chịu, đầy đặn khi một mong muốn, một nhu cầu vừa được đáp ứng, như khi hoàn thành bài khó hay ăn no sau buổi lao động. Cảm giác này thường ngắn, rồi người ta lại có mong muốn mới.
Thỏa mãn tiếng Anh là gì?
Động từ là satisfy, tính từ là satisfied, danh từ là satisfaction. Nghĩa “mãn nguyện” sâu hơn có thể dịch là content hoặc fulfilled.