Nhu cầu là điều con người, xã hội cần có và đòi được đáp ứng để sống và phát triển: từ bữa ăn, chỗ ở, giấc ngủ đến sách vở, bạn bè, sự tôn trọng. Hiểu “nhu cầu nghĩa là gì” cho gọn thì đó là cái thiếu cần được bù vào. Sang môn kinh tế, chữ này hẹp lại và gắn với túi tiền của người mua.
| Nghĩa ngắn | Điều đòi hỏi của đời sống, cần được thỏa mãn |
| Gốc từ | Hán Việt 需求: nhu (cần dùng) + cầu (tìm, xin) |
| Loại từ | Danh từ |
| Tiếng Anh | need (nhu cầu sống), demand (nhu cầu, cầu trên thị trường) |

Chữ nhu cầu trong từ điển và trong lời nói hằng ngày
Từ điển giảng nhu cầu là danh từ, chỉ những đòi hỏi của đời sống tự nhiên và xã hội. Ví dụ quen thuộc nhất: nhu cầu ăn, mặc, ở; nhu cầu đọc sách báo; thỏa mãn nhu cầu vật chất và văn hóa.
Trong lời nói, chữ này thường đi kèm một từ chỉ lĩnh vực hoặc mức độ:
- Theo lĩnh vực: nhu cầu vật chất, nhu cầu tinh thần, nhu cầu học tập, nhu cầu nhà ở.
- Theo mức độ: nhu cầu thiết yếu, nhu cầu tối thiểu, nhu cầu chính đáng.
- Theo động từ đi kèm: có nhu cầu, đáp ứng nhu cầu, thỏa mãn nhu cầu, nhu cầu tăng cao.
Đặt câu: Mùa thi, nhu cầu thuê phòng gần trường tăng vọt. Hay trong một mẩu rao vặt: Ai có nhu cầu học đàn buổi tối vui lòng gọi số bên dưới. Câu thứ hai cho thấy một cách dùng rất đời: “có nhu cầu” gần như bằng “muốn, cần mua, cần dùng”.
需求: chữ cần dùng ghép với chữ đi tìm
Chữ nhu (需) xưa có nghĩa là đợi, rồi là cần dùng. Từ chữ này mà có quân nhu (đồ dùng trong quân đội), nhu yếu phẩm (đồ thiết yếu cho sinh hoạt), tất nhu (thứ không thể thiếu).
Chữ cầu (求) là tìm, là xin, là mong cho được. Nó có mặt trong yêu cầu, cầu cứu, mưu cầu và cả cung cầu của môn kinh tế. Ghép hai chữ lại, nhu cầu là cái cần dùng mà người ta phải đi tìm để có. Chữ cầu ở đây khác chữ cầu trong cây cầu hay quả cầu, chỉ là đồng âm.
Nhu cầu khác mong muốn và “cầu” ở chỗ nào
| Khái niệm | Nói về | Ví dụ |
|---|---|---|
| Nhu cầu | Cái cần, thiếu thì đời sống bị ảnh hưởng | Cần một phương tiện để đi học |
| Mong muốn | Cách cụ thể mà mỗi người muốn thỏa mãn cái cần ấy | Muốn đúng chiếc xe đạp màu xanh bạn cùng lớp đang đi |
| Cầu (kinh tế) | Nhu cầu có khả năng thanh toán: muốn mua và có tiền mua | Số xe đạp người dân sẽ mua ở mức giá hiện tại |
| Nhu yếu | Cái cần thiết, thường dùng trong “nhu yếu phẩm” | Gạo, muối, nước sạch cho vùng lũ |
Sách Giáo dục công dân lớp 11 giải thích “cầu” là cách gọi tắt của nhu cầu có khả năng thanh toán. Một em bé rất muốn chiếc máy chơi game nhưng chưa có đồng nào: em có nhu cầu, song chưa tạo thành cầu trên thị trường. Phân biệt này hay ra trong đề kiểm tra.
Trái nghĩa trực tiếp với nhu cầu không có một từ cố định. Gần nhất là các cách nói như dư thừa, không cần đến, hoặc ở thị trường là cung vượt cầu.
Riêng chữ mong muốn có thể đổi sang mong ước, ao ước hay nguyện vọng tùy độ tha thiết, như được xếp trong đồng nghĩa, trái nghĩa với mong muốn.
Khi nhu cầu của hai người hay hai nhóm không thể cùng được thỏa mãn, mâu thuẫn giữa con người bắt đầu nảy sinh.
Tháp nhu cầu Maslow kể gì về con người
Năm 1943, nhà tâm lý học Mỹ Abraham Maslow công bố bài “A Theory of Human Motivation” trên tạp chí Psychological Review. Ông xếp nhu cầu của con người thành năm bậc, từ thấp lên cao:
- Nhu cầu sinh lý: ăn, uống, thở, ngủ.
- Nhu cầu an toàn: được che chở, có việc làm ổn định, sức khỏe.
- Nhu cầu được yêu thương và thuộc về một nhóm: gia đình, bạn bè.
- Nhu cầu được tôn trọng: người khác ghi nhận, bản thân thấy mình có giá trị.
- Nhu cầu tự hoàn thiện: phát huy hết khả năng của mình.
Mô hình thường được vẽ thành hình tháp, nên người Việt quen gọi là tháp nhu cầu. Ý chính dễ nhớ: bậc dưới chưa được lo tạm ổn thì người ta khó dồn sức cho bậc trên. Nhiều nhà nghiên cứu sau này cho rằng thứ tự ấy không cứng nhắc như hình vẽ, nhưng mô hình vẫn là điểm khởi đầu dễ hiểu.
Bậc thứ tư gắn với cái mà tâm lý học gọi là lòng tự trọng và cảm giác về giá trị bản thân. Còn khi một nhu cầu thôi thúc ta hành động, nó đã trở thành nguồn động lực bên trong.
Thắc mắc thường gặp quanh chữ nhu cầu
Nhu cầu của con người là gì?
Là toàn bộ những gì con người cần để tồn tại và phát triển, gồm nhu cầu vật chất (ăn, mặc, ở, đi lại) và nhu cầu tinh thần (học hỏi, giải trí, tình cảm, được tôn trọng). Mỗi người, mỗi lứa tuổi có thứ tự ưu tiên khác nhau.
Nhu cầu trong kinh tế là gì?
Trong kinh tế học, người ta quan tâm đến nhu cầu có khả năng thanh toán, gọi tắt là cầu: lượng hàng hóa, dịch vụ người mua muốn mua và đủ tiền mua ở một mức giá nhất định.
Nhu cầu tiếng Anh là gì?
Nói về cái con người cần thì dùng need (basic needs: nhu cầu cơ bản). Nói về nhu cầu thị trường thì dùng demand, như trong supply and demand (cung và cầu).
Nhu cầu và mong muốn có giống nhau không?
Không hẳn. Nhu cầu là cái cần (đói thì cần ăn), còn mong muốn là thứ cụ thể ta chọn để đáp ứng cái cần ấy (muốn ăn phở chứ không ăn cơm). Cùng một nhu cầu có thể sinh ra rất nhiều mong muốn khác nhau.