Bất mãn là không bằng lòng vì điều mình cho là đáng được hưởng lại không đến, kèm theo thái độ chán, lạnh nhạt hoặc không muốn hợp tác. Người ta bất mãn với mức lương, với cách chấm điểm, với thời cuộc. Thái độ bất mãn khác cơn giận chóng qua ở chỗ nó âm ỉ và kéo dài, nhiều khi chỉ lộ ra qua việc làm cho có.
| Nghĩa ngắn | Không bằng lòng vì không được thỏa mãn điều mình nghĩ là xứng đáng |
| Gốc từ | Hán Việt 不滿: bất (không) + mãn (đầy, vừa lòng) |
| Loại từ | Tính từ và động từ |
| Sắc thái | Tiêu cực, âm ỉ; dùng cho tâm trạng kéo dài hơn là cơn giận nhất thời |

Cái chén chưa được rót đầy: bất mãn nghĩa là gì?
Chữ mãn (滿) nghĩa gốc là đầy, tràn, như nước rót đến miệng chén. Từ nghĩa đó mới sinh ra mãn nguyện (đầy điều mong), thỏa mãn, viên mãn, cả mãn hạn (đủ kì hạn). Thêm chữ bất (不) phía trước, ta có hình ảnh một cái chén còn vơi: lòng chưa được lấp đầy nên không yên.
Từ điển tiếng Việt chia bất mãn làm hai cách dùng:
- Là tính từ, chỉ tâm trạng, thái độ không bằng lòng do không được thỏa mãn điều tự nghĩ là mình đáng được hưởng. Ví dụ của từ điển: một nhà nho bất mãn với thời cuộc.
- Là động từ, chỉ việc phản ứng bằng thái độ bất hợp tác hoặc thờ ơ vì điều ấy. Ví dụ: quân sĩ bất mãn sinh biến.
Chi tiết đáng để ý nằm ở mấy chữ “tự nghĩ là mình đáng được”. Bất mãn luôn có một phép so sánh ngầm: mình bỏ ra từng ấy, mình xứng với từng kia, vậy mà nhận về ít hơn. Vì thế hai người cùng nhận một mức thưởng, người này vui, người kia vẫn bất mãn. Tiếng Anh gọi cảm giác này là dissatisfaction hoặc discontent; tính từ là dissatisfied.
Tản Đà chán trần thế, muốn lên cung trăng
Ví dụ “nhà nho bất mãn với thời cuộc” của từ điển gợi ngay tới Tản Đà. Sống giữa buổi giao thời, nghề văn chưa nuôi nổi người, nhà thơ trải nỗi bất mãn của mình vào một lời than nửa đùa nửa thật:
Đêm thu buồn lắm chị Hằng ơi!
Trần thế em nay chán nửa rồi.
Đó là hai câu mở bài Muốn làm thằng Cuội. Cái hay là ông không gào thét. Ông chỉ “chán nửa rồi”, và xin lên cung trăng ngồi với chị Hằng, cứ rằm tháng tám lại cùng nhau nhìn xuống trần gian mà cười. Bất mãn ở đây hóa thành cái ngông, một cách quay lưng với cõi đời mà mình không vừa ý. Toàn văn bài thơ có ở trang thơ Muốn làm thằng Cuội của Tản Đà. Cũng nỗi niềm ấy, nhưng đổi chiều, ông kể chuyện lên đọc thơ cho trời nghe trong bài thơ Hầu trời học ở lớp 11.
Bất mãn, bất bình, bực bội: ba mức của cái không vừa lòng
Những từ này hay bị dùng thay nhau, nhưng mỗi từ chỉ một kiểu khó chịu riêng.
| Từ | Hướng về | Ví dụ |
|---|---|---|
| Bất mãn | Quyền lợi, sự đãi ngộ của chính mình; kéo dài | Bất mãn vì ba năm không được tăng lương |
| Bất bình | Điều trái lẽ, bất công, kể cả với người khác | Bất bình khi thấy bạn bị chèn ép |
| Bực bội | Cảm giác khó chịu trong người, thường nhất thời | Bực bội vì kẹt xe nửa tiếng |
| Hài lòng, mãn nguyện | Trái nghĩa: thấy đủ, thấy vừa | Mãn nguyện khi con thi đỗ |
Khác biệt dễ thấy nhất là giữa bất mãn và bất bình. Một người bất bình có thể đứng ra nói thay người khác. Còn bất mãn thì gần như luôn bắt đầu từ chuyện của mình. Cũng vì thế, gọi ai là “phần tử bất mãn” thường là cách nói khá nặng, ngụ ý người ấy chống đối chỉ vì thiệt phần riêng.
Gần nghĩa với bất mãn còn có bất đắc chí (không được thỏa chí, thường nói về người có tài mà không gặp thời) và bất như ý.
Khi cái không vừa lòng bị nén lại, không dám nói ra mà cứ âm ỉ trong bụng, đó là nỗi ấm ức, khác uất ức và hậm hực ở mức độ.
Khi nỗi bất mãn thành cớ để than hay thành lý do để sửa
Bất mãn tự nó không xấu. Nhiều thay đổi tốt bắt đầu từ chỗ có người không chịu bằng lòng với cái đang có. Vấn đề là nó đi về đâu. Nếu chỉ dừng ở than vãn, làm việc cầm chừng, nói xấu sau lưng, nó dễ biến thành cái nhìn bi quan về mọi chuyện. Nếu được nói ra đúng chỗ, kèm đề xuất cụ thể, nó lại thành động lực.
Một cách phân biệt đơn giản: hỏi xem mình bất mãn với điều gì, và mình có thể làm gì với điều đó. Ví dụ một học sinh bất mãn vì điểm bài văn: em có thể xin cô xem lại bài, hỏi mình sai ở đâu. Câu “Em không đồng ý ở ý thứ hai, cô có thể chỉ giúp em không ạ?” khác hẳn câu “Chấm kiểu gì vậy” nói với bạn ngồi bên.
Những chỗ dùng chữ bất mãn cho trúng
Thái độ bất mãn là gì?
Là cách cư xử cho thấy người ta không bằng lòng nhưng không nói thẳng: làm việc cho xong chuyện, im lặng trong cuộc họp, góp ý bằng giọng mỉa. Ở nơi làm việc, thái độ này thường đến từ cảm giác bị trả công hoặc ghi nhận chưa xứng.
Bất mãn tiếng Anh là gì?
Danh từ là dissatisfaction hoặc discontent; tính từ là dissatisfied, như dissatisfied with the result (bất mãn với kết quả).
Bất mãn là tính từ hay động từ?
Cả hai. “Anh ấy rất bất mãn” dùng như tính từ; “binh lính bất mãn rồi nổi loạn” dùng như động từ chỉ phản ứng.
Bất mãn với bản thân nghĩa là sao?
Là thấy mình chưa làm được như mình mong, chẳng hạn “Mình bất mãn với bản thân vì cứ hứa học rồi lại lướt điện thoại”. Cách nói này nhẹ hơn tự ti: người ta vẫn tin mình làm tốt hơn được, chỉ chưa làm.