Thính giả là người nghe: người ngồi nghe một buổi hòa nhạc, một bài diễn thuyết, hay người theo dõi chương trình qua sóng phát thanh. Muốn nhớ thính giả nghĩa là gì, chỉ cần giữ lấy chữ thính: nghe. Đây là từ Hán Việt, sắc thái trang trọng, hay gặp trên đài, trong lời người dẫn chương trình và trên mặt báo.
| Nghĩa ngắn | Người nghe biểu diễn âm nhạc, diễn thuyết, chương trình phát thanh |
| Gốc từ | Hán Việt 聽者: thính (nghe) + giả (người làm việc ấy) |
| Loại từ | Danh từ, thường chỉ một nhóm người |
| Sắc thái | Trang trọng; nói chuyện thường ngày hay dùng “người nghe” |

Thính giả gồm hai chữ nào?
Chữ đầu là thính (聽). Trong từ điển chữ Hán, nghĩa gốc của nó là dùng tai để nghe, rồi mở ra các nghĩa nghe theo, vâng lời. Ai từng đi khám tai sẽ gặp lại chữ này trong thính giác, thính lực; người hay dò la tin tức thì bị gọi là đi thám thính. Câu “tai thính lắm” của bà con mình cũng là cái chữ ấy đã thành từ thuần dùng.
Chữ sau là giả (者). Đứng sau một động từ, nó biến cả cụm thành “người làm việc đó”. Nhìn một loạt từ quen là thấy quy luật: tác giả là người viết ra, độc giả là người đọc, học giả là người theo nghề học thuật, sứ giả là người được sai đi. Chữ giả này không dính dáng gì đến chữ giả trong “hàng giả”, vốn là một chữ Hán khác hẳn.
Ghép lại, thính giả là người nghe. Cùng khuôn với nó còn có chữ độc giả và người đọc sách báo, hay ký giả, người ghi chép tin cho báo.
Đài phát thanh, hội trường và phòng hòa nhạc
Từ điển tiếng Việt giải thích thính giả là người nghe biểu diễn các loại hình âm nhạc, hoặc nghe diễn thuyết. Ví dụ đi kèm mục từ nhắc đến người nghe đài, và đúng là phần lớn thời gian từ này sống trên sóng radio.
- Trên sóng phát thanh: Chương trình hôm nay nhận được thư của nhiều thính giả ở miền núi.
- Trong hội trường: Diễn giả dừng lại vài giây để thính giả kịp ghi chép.
- Ở buổi hòa nhạc: Bản sonate khép lại, thính giả đứng dậy vỗ tay rất lâu.
- Với podcast: Kênh của chị có vài nghìn thính giả nghe đều mỗi tuần.
Để ý một điều: thính giả gần như luôn chỉ một đám đông, hiếm khi chỉ riêng một người đang nghe bạn mình kể chuyện. Ngồi cà phê mà nói “cậu là thính giả tuyệt vời của tớ” thì nghe vui tai, có chút đùa, vì từ này vốn quen với micro và loa hơn là bàn trà. Trong trò chuyện bình thường, “người nghe” tự nhiên hơn nhiều.
Từ này cũng không xa lạ với học trò. Khi thuyết trình trước lớp, thầy cô hay nhắc phải nhìn vào thính giả chứ đừng chỉ cúi đọc giấy; hai chục bạn ngồi dưới lúc ấy chính là người nghe của mình.
Thính giả, khán giả, độc giả khác nhau ra sao?
Ba từ cùng có chữ giả nên hay bị dùng lẫn. Cách phân nhanh nhất là nhìn vào giác quan: nghe, xem hay đọc.
| Từ | Gốc Hán | Tiếp nhận bằng | Đi với |
|---|---|---|---|
| Thính giả | 聽者 | Tai | Đài phát thanh, podcast, buổi diễn thuyết, hòa nhạc |
| Khán giả | 看者 | Mắt | Phim, kịch, truyền hình, trận bóng |
| Độc giả | 讀者 | Mắt đọc chữ | Sách, báo, tạp chí, trang tin |
| Khán thính giả | 看聽者 | Vừa xem vừa nghe | Chương trình truyền hình, đêm nhạc trực tiếp |
Một đêm nhạc ở nhà hát thì người ta vừa ngắm sân khấu vừa nghe hát, nên báo chí gọi họ là khán giả cũng được, thính giả cũng không sai; muốn gói cả hai thì có khán thính giả. Còn với chương trình radio, chỉ có tai làm việc, nên gọi là khán giả thì lệch hẳn. Từ gần nghĩa với thính giả là người nghe, cử tọa (người ngồi dự một buổi nói chuyện). Thính giả không có từ trái nghĩa trực tiếp; đối lại với nó trong một buổi phát sóng là phát thanh viên, người dẫn hay diễn giả.
Lỗi hay gặp nhất là câu “kính chào quý thính giả đang theo dõi trên màn ảnh nhỏ”. Màn ảnh thì phải là khán giả, hoặc khán thính giả cho trọn.
Gọi người nghe radio, podcast, bài giảng sao cho trúng?
Thính giả tiếng Anh là gì?
Một người nghe là listener; cả nhóm người nghe đài thường gọi là listeners hoặc the audience. Riêng audience rộng hơn, dùng được cho cả người xem phim, xem kịch.
Người nghe podcast có được gọi là thính giả không?
Được. Podcast là chương trình để nghe, giống radio phát qua mạng, nên người theo dõi đều đặn một kênh podcast là thính giả của kênh đó. Nhiều người làm podcast cũng chào mở đầu bằng “các thính giả thân mến”.
Khán thính giả là gì?
Là cách gọi gộp người vừa xem vừa nghe, hay dùng cho chương trình truyền hình hoặc buổi biểu diễn trực tiếp. Từ này trang trọng, hợp với lời chào của người dẫn chương trình.
Thính giả là danh từ hay tính từ?
Thính giả là danh từ chỉ người. Có thể thêm số lượng hay từ chỉ nhóm phía trước: “hàng triệu thính giả”, “các thính giả nhỏ tuổi”, “quý thính giả”.