Ký giả là nhà báo, người làm nghề viết báo, đi lấy tin và viết bài cho báo chí. Đây là từ Hán Việt mang sắc thái hơi cũ; trong văn bản hành chính và báo chí hiện hành, người ta quen nói nhà báo hoặc phóng viên. Hỏi “ký giả nghĩa là gì” thì cũng có thể hiểu gọn: người ghi chép tin tức để đưa lên mặt báo.
| Nghĩa ngắn | Nhà báo, người viết báo; nghĩa hẹp hơn là người viết ký sự |
| Gốc từ | Hán Việt 記者: ký (ghi chép) + giả (người, kẻ làm việc gì) |
| Loại từ | Danh từ chỉ người theo nghề nghiệp |
| Sắc thái | Trang trọng, hơi cổ; gặp nhiều trong sách báo xưa, hồi ký, bản dịch |
| Cách viết | Ký giả hoặc kí giả đều được chấp nhận |

Ký giả trong từ điển: một từ, hai nét nghĩa
Wiktionary tiếng Việt ghi ký giả là danh từ, có hai nghĩa. Nghĩa thường dùng là nhà viết báo. Nghĩa thứ hai hẹp hơn: người viết ký sự, tức thể văn ghi lại người thật việc thật mà tác giả chứng kiến.
Hai nét nghĩa này thật ra chung một gốc. Báo chí thời đầu ở nước ta gắn rất chặt với thể ký và phóng sự: người viết đi tận nơi, ghi lại điều mắt thấy tai nghe rồi đăng từng kì. Một vài câu đặt thử:
- Cuộc họp báo chật kín ký giả trong và ngoài nước.
- Ông làm ký giả cho một tờ nhật báo suốt hơn hai mươi năm.
- Trong hồi ký, bà kể lần đầu cầm thẻ ký giả đi phỏng vấn một vị bộ trưởng.
記者: người cầm bút ghi lại sự việc
Chữ ký (記) có bộ ngôn (言, lời nói), nghĩa gốc là ghi nhớ, ghi chép. Cùng gốc có ký sự, nhật ký, thư ký, ký ức. Chữ giả (者) đứng sau một động từ hay tính từ để chỉ người làm việc đó, giống như hậu tố -er trong tiếng Anh: tác giả là người làm ra tác phẩm, học giả là người học rộng, độc giả là người đọc, khán giả là người xem.
Vậy ký giả là “người ghi chép”. Cách cấu tạo này dùng chung trong cả vùng văn hóa chữ Hán: tiếng Trung đọc 記者 là jìzhě, tiếng Nhật là kisha, tiếng Hàn là gija, và ở cả ba ngôn ngữ, nghĩa đều là phóng viên, nhà báo. Muốn ôn cách nhận ra các yếu tố như giả trong từ ghép, có thể xem bài yếu tố Hán Việt và cách nhận diện.
Ký giả, nhà báo, phóng viên và biên tập viên dùng sao cho đúng
| Từ | Phạm vi | Sắc thái, chỗ dùng |
|---|---|---|
| Ký giả | Người viết báo nói chung | Cổ, trang trọng; sách báo xưa, bản dịch, văn hồi ức |
| Nhà báo | Rộng nhất: phóng viên, biên tập viên, người viết chuyên mục, phóng viên ảnh | Trung tính, dùng phổ biến nhất |
| Phóng viên | Người trực tiếp đi lấy tin, phỏng vấn, viết hoặc quay phóng sự | Dùng trong tòa soạn, chức danh trên thẻ |
| Biên tập viên | Người đọc, sửa, chọn bài trước khi đăng | Thường làm việc tại tòa soạn, ít đi thực tế |
| Thông tín viên, cộng tác viên | Người gửi tin, bài cho báo nhưng không thuộc biên chế | Bán chuyên, theo từng bài |
Ký giả không có từ trái nghĩa theo đúng nghĩa ngôn ngữ học. Nếu cần một cặp đối, người ta hay đặt ký giả bên cạnh độc giả: một bên viết, một bên đọc. Người mới học nghề hay nhầm ký giả với thư ký; hai từ cùng có chữ 記 nhưng thư ký là người lo giấy tờ, ghi biên bản, không phải người viết báo.
Khi viết một bài thông tin ở trường, học sinh chỉ cần dùng nhà báo hoặc phóng viên cho tự nhiên. Còn nếu muốn biết người làm báo mở đầu bài viết ra sao, xem phần giải nghĩa đoạn sa-pô đầu bài báo.
Người nữ ký giả đầu tiên trong một bài học Ngữ văn 11
Văn bản Nữ phóng viên đầu tiên của Trần Nhật Vy, học ở Ngữ văn 11 Kết nối tri thức, kể về Nguyễn Thị Kiêm, bút danh Manh Manh nữ sĩ. Năm 1931, bà làm phóng viên cho tuần báo Phụ nữ tân văn ở Sài Gòn, đi diễn thuyết ủng hộ Thơ mới và quyền của phụ nữ. Thời ấy, chữ ký giả và phóng viên cùng được dùng; đọc văn bản này sẽ hiểu nghề viết báo khi đó cần lòng can đảm thế nào. Bài soạn văn bản về Manh Manh nữ sĩ có tóm lược các mốc chính.
Thắc mắc quanh chữ ký giả
Ký giả là nhà báo hay phóng viên?
Ký giả gần với cả hai, nhưng sát nhất là nhà báo nói chung. Khi nói người trực tiếp đi lấy tin thì phóng viên chính xác hơn.
Ký giả tiếng Anh là gì?
Tiếng Anh dùng journalist cho nghĩa chung là nhà báo và reporter cho người đi đưa tin. Người dịch tài liệu cũ đôi khi chuyển cả hai thành “ký giả”.
Viết ký giả hay kí giả mới đúng?
Cả hai đều được. Quy định chính tả cho phép viết i hoặc y sau phụ âm k trong nhiều từ Hán Việt; sách giáo khoa hiện hành nghiêng về kí, nhiều từ điển và báo chí vẫn dùng ký. Chỉ cần thống nhất một cách trong cùng văn bản.
Vì sao ít nghe người ta nói ký giả?
Từ này mang dấu ấn báo chí thời trước. Trong ngôn ngữ chính thức, nhà báo và phóng viên đã thay thế phần lớn; ký giả còn sống trong hồi ký, sách dịch và lời kể của người lớn tuổi.