Thiện chí là ý muốn tốt khi làm một việc gì đó, nhất là khi phải làm cùng người khác: sẵn lòng hợp tác, sẵn lòng nhường một bước, không mang ý đồ gây khó dễ. Thiện chí nghĩa là gì trong đời thường? Là thái độ cho thấy mình thật lòng muốn việc chung đi đến kết quả tốt. Người ta hay nói “có thiện chí”, “thiếu thiện chí”, “tỏ thiện chí”.
| Nghĩa ngắn | Ý định tốt, lòng sẵn sàng hợp tác một cách thật lòng |
| Gốc từ | Hán Việt 善志: thiện (lành, tốt) + chí (điều lòng hướng tới) |
| Loại từ | Danh từ; hay đi với “có”, “thiếu”, “tỏ”, “đầy” |
| Tiếng Anh | goodwill; trong hợp tác, đàm phán còn gặp good faith |

Thiện chí nằm ở ý định hay việc làm?
Cả hai, nhưng phải đủ cả hai thì người khác mới thấy. Các từ điển đều đặt trọng tâm vào ý định tốt: muốn việc mình làm có lợi cho cả đôi bên, không nhằm hại ai. Có điều ý định nằm trong đầu, nên muốn người ta tin thì phải có việc làm đi kèm.
Thử hình dung hai lớp trưởng ngồi bàn chuyện chia sân trường cho hai lớp tập văn nghệ. Một bạn đến sớm, mang sẵn lịch trống của lớp mình và đề nghị mỗi lớp nhường nhau một buổi. Bạn kia chỉ nói “để tính sau” rồi không trả lời tin nhắn. Không cần giải thích dài, ai cũng thấy bên nào có thiện chí và bên nào thiếu thiện chí.
Vì thế chữ này hay xuất hiện ở những chỗ có hai phía: thương lượng, hòa giải, làm lành sau cãi nhau, hợp tác làm ăn. Một vài cách nói quen:
- Tỏ thiện chí: làm một việc trước để bên kia thấy mình nghiêm túc, chẳng hạn chủ động xin lỗi trước.
- Thiếu thiện chí: hứa cho qua, kéo dài thời gian, đặt điều kiện vô lí.
- Đầy thiện chí: một lời đề nghị, một việc làm cho thấy rõ lòng tốt.
Vì “ch” với “tr” đọc gần nhau ở nhiều vùng, không ít người gõ thành “thiện trí”. Chữ đúng và cách nhớ có ở bài thiện chí hay thiện trí, chữ nào viết đúng.
Thiện ý, thiện cảm, thành ý: đặt cạnh nhau
Mấy từ này đều mang sắc thái tốt và đều có một chữ Hán chỉ lòng người, nên dễ dùng lẫn. Khác nhau nằm ở chỗ chúng nhấn vào điều gì.
| Từ | Nhấn vào | Ví dụ |
|---|---|---|
| Thiện chí | Lòng sẵn sàng hợp tác, làm việc chung cho tốt | Hai bên ngồi lại với nhiều thiện chí |
| Thiện ý | Ý tốt, không có ý đồ xấu phía sau | Bạn góp ý với thiện ý, đừng giận |
| Thiện cảm | Cảm giác quý mến dành cho ai đó | Cô bạn mới tạo được thiện cảm ngay buổi đầu |
| Thành ý | Lòng thành thật | Món quà nhỏ nhưng đủ thành ý |
| Ác ý (trái nghĩa) | Ý muốn làm hại hoặc làm khó người khác | Lời bình luận đầy ác ý |
Một mẹo nhỏ: thiện cảm là thứ mình nhận được từ người khác, còn thiện chí là thứ mình đưa ra. Câu “Anh ấy rất có thiện cảm” dễ gây hiểu lầm; nói “Anh ấy được nhiều người có thiện cảm” thì rõ hơn. Muốn nói ngược lại với thiện chí, ngoài “thiếu thiện chí” còn có “bất hợp tác”, “gây khó dễ”, hay nặng hơn là “có ác ý”. Ai từng gặp người tốt bụng mà kiệm lời sẽ thấy thiện chí gần với chữ tử tế trong cách đối xử hằng ngày hơn là với những lời hứa đẹp.
善志: lòng lành cộng với ý chí
Chữ thiện (善) là lành, tốt, đối lập với chữ ác (惡). Cùng gốc có lương thiện, từ thiện, hoàn thiện, cải thiện. Chữ chí (志) là nơi lòng người để tâm vào, điều mình hướng tới; đây cũng là chữ chí trong ý chí, chí hướng, đồng chí, có chí thì nên.
Ghép lại, thiện chí là cái chí hướng về điều lành. Chữ chí đem lại cho từ này một chút “quyết tâm”: không chỉ là ý tốt thoáng qua mà là lòng muốn làm cho bằng được. Đặt cạnh thiện ý (善意), chữ ý (意) nhẹ hơn, chỉ cái nghĩ trong đầu. Cũng vì vậy người ta nói “đàm phán với thiện chí” chứ ít ai nói “đàm phán với thiện ý”: bàn bạc cần lòng muốn đi đến cùng, ý tốt thôi chưa đủ. Chữ chân thành cũng hay đứng cạnh thiện chí; bài giải nghĩa chữ 真誠 trong chân thành nói kĩ hơn về sự thật lòng ấy.
Viết về thiện chí trong bài nghị luận
Đề kiểu “Suy nghĩ về cách thể hiện thiện chí khi giúp đỡ người khác” hay “Thiện chí trong làm việc nhóm” đòi người viết hiểu khái niệm rồi đem nó vào tình huống thật. Một khung ý dễ triển khai:
- Giải thích: thiện chí là ý định tốt kèm sự sẵn lòng hợp tác; khác lòng tốt chung chung ở chỗ nó luôn hướng tới một việc cụ thể, một người cụ thể.
- Biểu hiện: chủ động nhận phần việc khó trong nhóm; lắng nghe trước khi phản bác; giúp bạn mà không kể công.
- Ý nghĩa: thiện chí làm cho mâu thuẫn dễ gỡ, vì bên kia không phải đề phòng. Một lời xin lỗi đi trước thường mở được cánh cửa mà mười lời lí lẽ không mở nổi.
- Mặt trái cần tránh: thiện chí không có nghĩa là nhượng bộ mọi thứ. Giúp người khác mà làm thay, làm hộ bài kiểm tra, thì đó là chiều lòng chứ không còn là ý tốt.
Câu kết nên chốt bằng một hành động nhỏ, đo được, kiểu: thiện chí bắt đầu từ việc trả lời tin nhắn của nhóm đúng hẹn.
Thiện chí trên bàn đàm phán và trong lớp học
Thiếu thiện chí là gì?
Là thái độ không thật lòng muốn giải quyết việc chung: hứa rồi để đó, né gặp mặt, đưa ra điều kiện mà biết chắc bên kia không thể nhận. Người thiếu thiện chí chưa hẳn có ý hại ai, nhưng làm việc chung bị dậm chân.
Thiện chí tiếng Anh là gì?
Thường dịch là goodwill. Trong ngữ cảnh thương lượng, hợp đồng, người ta hay dùng good faith, ví dụ negotiate in good faith là đàm phán với thiện chí.
Người có thiện chí thường làm gì?
Họ chủ động bước trước một bước: hỏi bên kia cần gì, nhận phần thiệt nhỏ để việc lớn trôi chảy, giữ lời đã hứa. Điểm chung là việc làm của họ khớp với lời nói.
Thiện chí và thiện cảm có dùng thay nhau được không?
Không. Thiện cảm là cảm giác quý mến, còn thiện chí là ý muốn hợp tác. Có thể chẳng mấy thiện cảm với một người mà vẫn làm việc với họ rất có thiện chí.