Thi sĩ là nhà thơ, người sáng tác thơ; đây là từ Hán Việt mang sắc thái trang trọng, hơi cổ, nên thường gặp trong văn viết, lời giới thiệu hay khi người ta muốn tôn vinh một người làm thơ. Ngoài nghĩa đó, cụm tâm hồn thi sĩ còn được dùng để khen một người mơ mộng, nhạy cảm, dù họ chưa từng viết câu thơ nào.
| Nghĩa | Nhà thơ, người làm thơ (cách gọi trang trọng) |
| Gốc từ | Hán Việt 詩士: thi (thơ) + sĩ (người có học, kẻ sĩ) |
| Loại từ | Danh từ |
| Gần nghĩa | Nhà thơ, thi nhân, thi gia; tôn xưng cao hơn: thi hào, thi bá |

Thi sĩ là gì?
Thi sĩ là danh từ, và các từ điển tiếng Việt thông dụng giảng gần như một câu: nhà thơ. Điều đáng để ý là nhãn “trang trọng” đi kèm. Trong lời ăn tiếng nói hằng ngày, người ta nói “nhà thơ Xuân Diệu”; lên trang sách, trên tấm bia, hoặc khi kể với giọng ngưỡng mộ, chữ thi sĩ mới hiện ra: một thi sĩ tài hoa, cuộc đời thi sĩ lận đận.
Tách chữ ra thì thấy vì sao. Thi (詩) là thơ, văn có vần; chữ này cũng là tên Kinh Thi, bộ thơ cổ nhất của Trung Hoa. Sĩ (士) xưa chỉ học trò, người theo đường sách vở, rồi rộng ra thành cách gọi tôn trọng đối với một hạng người, như chí sĩ, nhân sĩ, văn sĩ, nữ sĩ. Ghép lại, thi sĩ là “kẻ sĩ của thơ”: người làm thơ được nhìn như một người có học, có cốt cách. Cùng khuôn ấy có họa sĩ, nhạc sĩ, mỗi từ chỉ một người theo một nghề nghệ thuật.
Từ điển Hán Việt của Nguyễn Quốc Hùng giảng 詩士 là người giỏi về thơ, người làm thơ, và dẫn một câu thơ Tản Đà có chữ thi sĩ đi cùng chữ tửu đồ (người mê rượu). Cặp đôi ấy nói khá đúng hình dung xưa về thi sĩ: tài hoa, phóng túng, có phần ngông.
Những người được gọi là thi sĩ trên trang sách Việt
Cuốn sách làm chữ “thi nhân” quen thuộc với học trò nhiều thế hệ là Thi nhân Việt Nam của hai anh em Hoài Thanh – Hoài Chân, in năm 1942. Đó vừa là tuyển tập vừa là sách phê bình về phong trào Thơ mới, giới thiệu các gương mặt như Xuân Diệu, Huy Cận, Hàn Mặc Tử, Vũ Hoàng Chương. Muốn biết thêm về người biên soạn, có thể đọc trang chân dung nhà phê bình Hoài Thanh.
Ngay trong trường học, chữ thi sĩ vẫn sống, chỉ là ít khi đứng một mình. Một đề văn có thể viết “thi sĩ Tản Đà”, một bài giới thiệu sẽ gọi Nguyễn Du là “đại thi hào”, còn khi phân tích thì học sinh quen gọi “nhà thơ” và “nhân vật trữ tình”. Hai khái niệm sau cùng hay bị trộn: nhà thơ là người có thật cầm bút, còn cái tôi trữ tình hiện lên trong bài thơ là hình tượng người nói trong văn bản.
Thi sĩ còn được dùng với nghĩa bóng, nhẹ nhàng và có chút trêu đùa:
- Nó ngồi ngắm mưa cả buổi chiều, đúng là tâm hồn thi sĩ.
- Ông anh tôi làm kế toán nhưng mỗi lần say lại thành thi sĩ, đọc thơ đến khuya.
- Cậu ấy có khuôn mặt thi sĩ: tóc dài, mắt buồn, ít nói.
Chuyện thơ là gì, thơ khác văn xuôi ở đâu, thì bài đặc trưng của thể loại thơ đã đi kỹ.
Thi sĩ, thi nhân, thi hào và nhà thơ khác nhau ra sao?
| Từ | Sắc thái | Dùng khi |
|---|---|---|
| Nhà thơ | Trung tính, thuần Việt | Mọi văn cảnh, kể cả văn nói và bài làm văn |
| Thi sĩ | Trang trọng, hơi cổ, có ý tôn vinh | Văn viết, lời giới thiệu, nghĩa bóng “tâm hồn thi sĩ” |
| Thi nhân | Văn chương, thường nói chung về giới làm thơ | “Các thi nhân thời Thơ mới”, tên sách Thi nhân Việt Nam |
| Thi hào | Tôn xưng nhà thơ lớn, có tầm ảnh hưởng rộng | “Đại thi hào Nguyễn Du” |
| Thi bá | Bậc đàn anh, người đứng đầu làng thơ | Văn cổ, nay rất ít gặp |
| Nữ sĩ | Người phụ nữ có tài văn chương, thường là làm thơ | “Nữ sĩ Hồ Xuân Hương” |
Thi sĩ không có từ trái nghĩa theo đúng nghĩa; muốn nói ngược lại, người ta chỉ nói “người không làm thơ” hoặc đùa là “thợ thơ” để chê thơ vần mà nhạt.
Chỗ dễ lẫn nhất lại nằm ở một chữ thi khác. Trong thi cử, kì thi, sĩ tử đi thi, chữ thi là 試, nghĩa là thử, khảo hạch, không dính gì tới thơ. Vì vậy thi sĩ không phải “người đi thi”. Học sinh đọc bài thơ của Tú Xương về trường thi Nam Định sẽ gặp đủ cả hai: người đi thi là sĩ tử, còn người viết nên bài thơ mới là thi sĩ.
Nhà thơ còn gọi bằng những chữ nào khác, mỗi chữ hợp một giọng văn ra sao, có bảng so trong đồng nghĩa, trái nghĩa với nhà thơ.
Chữ thi trong thi sĩ, sĩ tử và tâm hồn thi sĩ
Thi sĩ là nhà thơ phải không?
Đúng. Thi sĩ và nhà thơ cùng chỉ người sáng tác thơ, chỉ khác giọng: nhà thơ dùng ở đâu cũng được, thi sĩ trang trọng và văn chương hơn.
Tâm hồn thi sĩ là gì?
Là lối nói khen một người nhạy cảm, hay mơ mộng, dễ xúc động trước cảnh đẹp hay chuyện buồn. Người được khen không cần biết làm thơ; câu này nói về tính cách nhiều hơn nghề nghiệp.
Thi sĩ và thi nhân khác nhau thế nào?
Nghĩa gần như trùng nhau. Thi nhân (詩人) thiên về cách nói chung, nói về cả một lớp người làm thơ; thi sĩ hay đi với tên riêng một người, như “thi sĩ Tản Đà”.
Thi sĩ tiếng Anh là gì?
Là poet. Tiếng Anh không tách hai sắc thái như tiếng Việt; muốn nhấn giọng tôn vinh thì thêm tính từ, ví dụ a great poet.