Thâm tình là tình cảm sâu nặng, gắn bó lâu năm giữa người với người, như tình cha con, tình bạn cũ hay nghĩa vợ chồng đã qua nhiều chuyện. Từ này còn được dùng để chỉ chính người có quan hệ thân thiết ấy: “anh em là chỗ thâm tình”. Cụm đảo lại tình thâm cũng mang nghĩa gần như vậy.
| Nghĩa ngắn | Tình cảm sâu sắc, bền chặt; người có quan hệ gắn bó thân thiết |
| Gốc từ | Hán Việt 深情: thâm (sâu) + tình (tình cảm) |
| Loại từ | Danh từ; đôi khi dùng như tính từ (“một lời thăm hỏi thâm tình”) |
| Sắc thái | Trang trọng, hơi cổ; hay gặp trong văn viết, thư từ, câu đối, thơ |

Thâm tình sâu đến mức nào?
Từ điển tiếng Việt xếp thâm tình là danh từ, giảng là tình cảm thân thiết, sâu sắc, với câu ví dụ “anh em là chỗ thâm tình”. Từ điển Hán Việt giảng 深情 là tình yêu thương sâu sắc, sự ràng buộc gắn bó giữa hai người.
Có thể hình dung thâm tình như một cái giếng chứ không phải vũng nước mưa. Quen nhau vài tháng, vui vẻ, hay giúp đỡ nhau thì mới là thân. Thâm tình đòi hỏi thời gian và những lần cùng qua khó khăn: hai người bạn từng chia nhau gói mì trong ký túc xá, hai gia đình hàng xóm đã đỡ đần nhau qua mấy trận lụt. Chữ ấy cũng hay xuất hiện ở những lúc trang trọng:
- Trong điếu văn: “Bác ra đi để lại bao thâm tình với bà con trong xóm.”
- Trong lời mời cưới viết tay: “Mong anh chị, những người bạn thâm tình của gia đình, đến chung vui.”
- Kể chuyện cũ: “Hai cụ là chỗ thâm tình từ thời cùng đi dân công.”
Trong lời nói hằng ngày người ta ít dùng chữ này, vì nghe hơi kiểu cách. Nói với bạn cùng lớp “tụi mình thâm tình lắm” sẽ có vẻ như đang đọc thư của ông bà.
Thâm tình, thân tình, tâm giao, tình thâm
| Từ | Khác ở đâu | Ví dụ |
|---|---|---|
| Thâm tình | Tình sâu, bền, đã qua thử thách thời gian | Chỗ thâm tình mấy chục năm |
| Thân tình | Gần gũi, cởi mở, không khách sáo; chưa chắc đã lâu | Buổi gặp mặt thân tình |
| Tâm giao | Hiểu được lòng nhau, nói chuyện hợp nhau | Người bạn tâm giao |
| Tình thâm | Đảo vị trí, nghĩa gần như thâm tình; hay gặp trong thơ cũ | Tình thâm nghĩa nặng |
| Bạc tình, bạc bẽo | Trái nghĩa: tình mỏng, dễ quên ơn | Kẻ bạc tình |
Cặp dễ lẫn nhất là thâm tình và thân tình, vì ở nhiều vùng hai tiếng thâm, thân đọc khá giống nhau. Thân tình nói về không khí gần gũi của một cuộc gặp; thâm tình nói về chiều sâu của cả một mối quan hệ. Một buổi tiệc có thể thân tình giữa những người mới quen, còn thâm tình thì không có ở lần gặp đầu tiên. Ở mức hiểu lòng nhau, có thêm chữ tâm giao và người bạn hiểu mình, hay cao hơn nữa là tri kỷ, tri âm trong tình bạn.
Chữ thâm không chỉ có nghĩa xấu
Trong tiếng Việt đời thường, “thâm” hay đi với nghĩa không đẹp: thâm hiểm, thâm độc, nói ai đó “thâm lắm” là chê người ngấm ngầm tính toán. Thêm nữa là nghĩa thuần Việt chỉ màu sẫm, như môi thâm, quầng mắt thâm. Vì vậy có người nghe “thâm tình” lại thấy ngờ ngợ.
Thực ra chữ Hán 深 gốc chỉ có nghĩa là sâu: bề sâu của nước, nơi xa khuất như thâm sơn, điều sâu kín như thâm trầm, mức độ rất, lắm. Nghĩa “hiểm” chỉ đến khi ghép với chữ hiểm, chữ độc. Cùng họ với thâm tình là những từ đều mang nghĩa sâu, bền: thâm giao (giao kết lâu năm), thâm hậu (sâu dày), thâm viễn (sâu xa). Còn chữ tình 情 với đủ các nét cảm xúc, gắn bó, thực trạng thì đã có bài các nghĩa của chữ tình 情 giảng riêng.
Hai thâm tình trong Truyện Kiều
Cảnh gia biến nhà họ Vương có một câu dùng chữ này rất đắt. Lũ sai nha ập vào, trói cha và em trai Thúy Kiều:
Già giang một lão một trai,
Một dây vô lại buộc hai thâm tình.
Ở đây “hai thâm tình” không phải hai mối tình, mà là hai người thân yêu nhất của Kiều: người cha già và cậu em Vương Quan. Nguyễn Du dùng danh từ chỉ tình cảm để gọi thẳng người, nên câu thơ vừa kể việc vừa cho thấy nỗi đau của Kiều khi nhìn hai người ruột thịt bị cùng một sợi dây trói lại. Chữ vô lại đối với chữ thâm tình: một bên là bọn đê tiện, một bên là tình máu mủ sâu nặng.
Trong ca dao không thấy nhiều chữ thâm tình, nhưng ý về tình sâu nghĩa nặng thì có rất nhiều, gom ở trang ca dao than thân và tình nghĩa. Lần tới gặp câu “anh em là chỗ thâm tình”, nhớ rằng người nói đang nhắc tới cả một quãng đời đã đi cùng nhau, chứ chẳng phải lời xã giao.
Thâm tình trong thư từ, lời mời, câu đối
Tình thâm là gì, có khác thâm tình không?
Tình thâm là tình sâu, nghĩa gần như thâm tình, chỉ đảo trật tự theo lối nói thuần Việt. Tình thâm hay đi trong cụm “tình thâm nghĩa nặng” và trong thơ cũ, còn thâm tình dùng được như danh từ chỉ người (“chỗ thâm tình”).
Thâm tình hay thân tình, viết sao cho đúng?
Cả hai đều đúng nhưng nghĩa khác. Muốn nói tình sâu nặng lâu năm thì viết thâm tình; muốn nói sự gần gũi, cởi mở, không khách sáo thì viết thân tình.
Thâm tình tiếng Anh là gì?
Có thể dịch là deep affection hoặc a deep bond. Khi nói “chỗ thâm tình” về người, dùng a close old friend hay someone very dear sẽ tự nhiên hơn.
Có nên dùng thâm tình khi nói chuyện hằng ngày không?
Dùng được nhưng nghe trang trọng. Nói chuyện thường ngày người ta hay chọn “thân lắm”, “chơi với nhau lâu rồi”; thâm tình hợp hơn với thư, lời phát biểu, lời mời và văn viết.