Tham khảo là đọc thêm tài liệu, xem xét hoặc lắng nghe thêm ý kiến của người khác để hiểu rõ hơn một việc mình đang làm. Tham khảo nghĩa là gì trong học tập? Là mở thêm sách, bài báo, lời giải của người khác để đối chiếu, rồi tự mình làm bài. Từ này cũng có mặt ở quầy hàng, trong cuộc họp, trên bảng giá.
| Nghĩa ngắn | Xem thêm tài liệu, ý kiến để biết rõ hơn và làm tốt hơn |
| Gốc từ | Hán Việt 參考: tham (dự vào, đặt cạnh) + khảo (xét, tra xét) |
| Loại từ | Động từ; trong văn bản học thuật còn dùng như danh từ, nói tắt cho “tài liệu tham khảo” |
| Cụm hay gặp | Sách tham khảo, tham khảo ý kiến, giá tham khảo, chỉ mang tính tham khảo |

Tham khảo là đọc thêm để làm gì?
Mục từ tham khảo trong từ điển của Viện Ngôn ngữ học xếp nó vào nhóm động từ, chỉ việc đọc thêm sách vở, xem xét và nghe thêm những ý kiến liên quan cho sáng tỏ điều mình đang cần biết. Wiktionary tiếng Việt giải gần như vậy và ghi thêm một cách dùng danh từ: trong sách, luận văn, mục “Tham khảo” ở cuối là danh sách những tài liệu người viết đã dựa vào.
Chìa khóa của từ này là chữ thêm. Người tham khảo đã có việc của mình, có ý của mình; tài liệu hay ý kiến khác chỉ là chỗ dựa để soi lại. Vì vậy, chép nguyên lời giải của bạn vào vở thì không gọi là tham khảo được.
- Trong học tập: Trước khi viết bài nghị luận, em tham khảo ba bài báo về thói quen đọc sách.
- Trong công việc: Trưởng phòng muốn tham khảo ý kiến cả nhóm trước khi chốt kế hoạch.
- Khi mua bán: Giá trên trang web chỉ để tham khảo, ra cửa hàng có thể thấp hơn.
Câu cuối mở ra một nét nghĩa rất đời thường. “Mang tính tham khảo”, “giá tham khảo” có nghĩa là con số ấy không ràng buộc, người đọc chỉ nên dùng làm mốc. Lời ghi chú này hay xuất hiện ở bảng điểm chuẩn dự kiến, bảng giá vàng, bảng lãi suất.
Vì “th” và “kh” ở một số vùng đọc gần nhau, có người viết nhầm thành “kham khảo”; cách viết đúng đã có ở bài tham khảo hay kham khảo.
參考: đặt cạnh nhau rồi xét kĩ
Chữ tham (參) có nghĩa là dự vào, xen vào, đặt cái này bên cạnh cái kia. Họ hàng của nó rất quen: tham gia, tham dự, tham quan, tham mưu, tham chiếu. Chữ này còn một cách đọc khác là sâm, như trong nhân sâm, nên đừng ngạc nhiên khi tra từ điển Hán Việt thấy hai âm.
Chữ khảo (考) là xét, kiểm tra, tìm hiểu cho ra. Ta gặp nó trong khảo sát, khảo cổ, khảo cứu và khảo thí.
Ghép lại, tham khảo là đặt nhiều nguồn cạnh nhau rồi xét kĩ. Hình ảnh ấy nói đúng tinh thần của việc học: không tin ngay một nguồn, đọc vài nơi rồi mới rút ra điều của mình. Cũng vì cùng chữ tham mà tham khảo và tham chiếu hay đi chung, nhưng tham chiếu hẹp hơn, thường là đối chiếu với một văn bản, một mốc cụ thể.
Tham khảo khác tra cứu, trích dẫn, sao chép ra sao?
| Từ | Làm gì | Ví dụ |
|---|---|---|
| Tham khảo | Đọc, nghe thêm để hiểu rõ rồi tự làm | Tham khảo sách nâng cao khi ôn thi |
| Tra cứu | Tìm một thông tin cụ thể trong từ điển, cơ sở dữ liệu | Tra cứu điểm thi, tra cứu nghĩa từ |
| Tham chiếu | Đối chiếu với một văn bản, một mốc chuẩn | Tham chiếu điều khoản trong hợp đồng |
| Trích dẫn | Đưa nguyên văn hoặc ý của người khác vào bài, có ghi nguồn | Trích dẫn một câu của nhà văn |
| Sao chép | Lấy lại nguyên của người khác làm của mình | Chép bài văn mẫu nộp cho cô |
Ranh giới đáng nhớ nằm giữa tham khảo và sao chép. Đọc mười bài mẫu để học cách mở đoạn là tham khảo. Lấy nguyên một đoạn của người khác, không ghi nguồn, rồi ký tên mình bên dưới thì đã sang chuyện mà bài nhận diện hành vi đạo văn cảnh báo. Trên mạng xã hội, phép lịch sự tương tự là ghi nguồn khi đăng lại nội dung, cách làm có trong bài ghi credit đúng cách.
Một chi tiết nhỏ mà hay sai: trong danh mục tài liệu tham khảo, chỉ ghi những gì mình đã thật sự đọc và dùng tới. Kê thêm sách cho dài danh sách là thói quen nên bỏ.
Tham khảo trên bàn học và ở quầy hàng
Tài liệu tham khảo là gì?
Là những sách, bài báo, trang web, công trình mà người viết đã đọc và dựa vào khi làm bài. Danh sách này thường đặt ở cuối tiểu luận, báo cáo, luận văn để người đọc có thể tìm lại nguồn gốc.
Tham khảo ý kiến là gì?
Là hỏi thêm suy nghĩ của người khác trước khi tự mình quyết định. Người được hỏi góp ý, còn quyền chọn vẫn thuộc về người đi hỏi.
“Chỉ mang tính tham khảo” nghĩa là gì?
Nghĩa là thông tin ấy chỉ để làm mốc, không phải con số hay kết luận chắc chắn. Ví dụ điểm chuẩn dự kiến, giá niêm yết trên mạng có thể khác thực tế.
Tham khảo tiếng Anh là gì?
Động từ thường dịch là refer to hoặc consult (consult a dictionary). Tài liệu tham khảo là references; giá tham khảo có thể nói reference price.