Soạn bài Cây tre Việt Nam của Thép Mới theo SGK Ngữ văn 7 Cánh diều, tập hai, Bài 9 (Tùy bút và tản văn), văn bản đọc hiểu 1, trang 54–57. Bài soạn gồm phần Chuẩn bị, tám câu hỏi gợi ý bên lề và sáu câu hỏi Đọc hiểu cuối bài; văn bản trong sách Cánh diều được chia thành bốn phần đánh số.
Nếu bạn học bộ Kết nối tri thức (lớp 6), hãy xem Soạn bài Cây tre Việt Nam – Ngữ văn 6 Kết nối tri thức. Bài tùy bút còn được bảo hộ bản quyền, nên bài soạn chỉ dẫn vài câu ngắn tiêu biểu.
Chuẩn bị – soạn bài Cây tre Việt Nam Cánh diều (trang 54)
Phần này nhắc ôn lại thế nào là tùy bút; khi đọc cần xác định người viết ghi chép về điều gì, bộc lộ những cảm nghĩ nào, bài viết có giá trị gì với xã hội và lời văn đẹp ra sao; đồng thời tìm hiểu về Thép Mới và bộ phim mà bài văn được viết để thuyết minh.

Những điều cần biết về tác giả và văn bản
- Thép Mới (1925 – 1991), tên thật Hà Văn Lộc, quê Hà Nội, là nhà báo, nhà văn chuyên viết bút kí, tùy bút; văn ông giàu chất trữ tình, chất chính luận.
- Cây tre Việt Nam được viết để thuyết minh cho một bộ phim tài liệu của điện ảnh Ba Lan cùng tên; qua hình ảnh cây tre, phim tôn vinh cuộc kháng chiến chín năm (1946 – 1954) của dân tộc. Văn bản ra đời năm 1955, ngay sau kháng chiến; hoàn cảnh, bố cục, giá trị được tổng hợp ở tác giả, tác phẩm Cây tre Việt Nam.
- Tùy bút: thể kí ghi lại cảm xúc, suy nghĩ của người viết về con người, sự việc; nổi bật cái tôi tác giả, ngôn ngữ giàu hình ảnh, chất thơ. Muốn phân biệt với tản văn, em có thể đọc văn bản cùng Bài 9 qua tác giả, tác phẩm Người ngồi đợi trước hiên nhà.
Câu hỏi bên lề khi đọc Cây tre Việt Nam (trang 54–57)
Tám ô gợi ý đặt cạnh văn bản trong sách Cánh diều:
Câu 1 (trang 54): Điểm giống nhau giữa các loại tre, nứa, trúc, mai, vầu là gì?
Trả lời: Tuy có mấy chục loại khác nhau, chúng đều mọc lên từ một mầm măng non thẳng; đều xanh tốt, dẻo dai, mọc ở khắp nơi trên đất nước và gắn bó với đời sống con người.
Câu 2 (trang 55): Tác dụng của việc lặp lại cụm từ “dưới bóng tre”
Trả lời: Phép lặp nhấn mạnh rằng mọi hoạt động của người Việt – làm nhà cửa, mở mang ruộng đất, gìn giữ văn hóa từ bao đời – đều diễn ra trong vòng che chở của tre. Tre trở thành không gian sống, biểu tượng của làng quê và văn hóa Việt; nhịp văn cũng thêm ngân vang, tha thiết.
Câu 3 (trang 56): Câu kết phần 2 khái quát điều gì?
Trả lời: Câu kết khái quát sự gắn bó trọn đời giữa tre và con người: từ lúc lọt lòng nằm trong nôi tre đến lúc nhắm mắt nằm trên giường tre, tre luôn có mặt, chung thủy với người.
Câu 4 (trang 56): Nội dung chính của phần 3 là gì?
Trả lời: Phần 3 nói về tre trong cuộc kháng chiến chống Pháp: tre hóa thành vũ khí, kề vai cùng người đánh giặc, bảo vệ xóm làng, đất nước, chịu hi sinh để che chở cho người – tre như người đồng đội.
Câu 5 (trang 56): Tác dụng của các biện pháp tu từ trong đoạn này
Trả lời:
- Nhân hóa: tre được tả bằng những động từ chỉ hành động của người lính như xông lên, che chở, ngã xuống vì người – làm nổi bật phẩm chất anh dũng, kiên cường, xả thân của tre (cũng là của con người Việt Nam).
- Liệt kê: hàng loạt thứ tre bảo vệ (làng xóm, đất nước, nhà tranh, ruộng lúa) cho thấy công lao to lớn, toàn diện của tre.
- Điệp ngữ: từ “tre”, “giữ” lặp lại tạo nhịp hùng tráng, nhấn mạnh vai trò của tre trong chiến đấu.
Câu 6 (trang 56): Tác dụng của biện pháp điệp trong đoạn này
Trả lời: Câu “Tre, anh hùng lao động! Tre, anh hùng chiến đấu!” lặp cấu trúc như một lời tuyên dương. Phép điệp vừa khẳng định hai phẩm chất lớn của tre (cần cù trong lao động, anh dũng trong chiến đấu), vừa tạo âm hưởng sảng khoái, đanh thép, bộc lộ niềm tự hào, cảm phục của tác giả.
Câu 7 (trang 57): Nội dung chính của phần 4 là gì?
Trả lời: Phần 4 nói về vị trí của tre trong tương lai: dù đất nước tiến lên công nghiệp hóa, sắt thép nhiều hơn tre nứa, tre vẫn mang bóng mát, khúc hát tâm tình, tiếng sáo diều tre vẫn bay bổng – tre vẫn thân thiết với dân tộc như xưa.
Câu 8 (trang 57): Đoạn kết toàn bài muốn khẳng định điều gì?
Trả lời: Đoạn kết khẳng định tre mãi mãi bên cạnh người Việt, là hình ảnh đại diện cho những nét đẹp của dân tộc; hình ảnh cây tre sẽ cùng dân tộc bước vào tương lai.
Đọc hiểu – trả lời câu hỏi sau bài Cây tre Việt Nam (trang 57)
Sáu câu hỏi Đọc hiểu cuối văn bản trong sách Ngữ văn 7 Cánh diều tập hai:
Câu 1 (trang 57): Nội dung chính tác giả muốn làm nổi bật
Trả lời: Tác giả làm nổi bật mối quan hệ thân thiết, lâu đời giữa tre với nhân dân ta – trong sinh hoạt, sản xuất lẫn đánh giặc; từ đó ngợi ca những đức tính của tre, cũng là những đức tính của người Việt.
Câu 2 (trang 57): Câu, đoạn thể hiện rõ tình cảm yêu mến, tự hào của tác giả về cây tre
Trả lời:
- Ngay câu mở đầu: “Cây tre là người bạn thân của nông dân Việt Nam, bạn thân của nhân dân Việt Nam.”
- Đoạn tả dáng vẻ và đức tính của tre: thân mộc mạc, màu xanh khiêm tốn, mà vẫn cứng cỏi, bền bỉ, thanh cao.
- Đoạn về tre trong đời sống: tre che mát xóm làng, giúp người nông dân trong mọi việc đồng áng, gắn với tuổi thơ, tuổi già, tình yêu đôi lứa.
- Đoạn về tre trong kháng chiến, với lời ngợi ca “Tre, anh hùng lao động! Tre, anh hùng chiến đấu!”.
- Đoạn kết hướng về tương lai, khẳng định tre sẽ còn ở bên dân tộc trên mọi chặng đường.
Câu 3 (trang 57): Một biện pháp tu từ nổi bật và tác dụng
Trả lời: Nổi bật nhất là nhân hóa: tác giả gọi tre bằng những từ dành cho con người (bạn, đồng chí, anh hùng) và để tre làm những việc của con người. Nhờ nhân hóa, cây tre trở nên gần gũi như một con người; những đức tính của tre (thẳng thắn, son sắt, gan dạ) hiện lên sống động, đồng thời trở thành biểu tượng cho con người Việt Nam. Bài văn vì thế giàu sức gợi cảm và sức thuyết phục.
Câu 4 (trang 57): Câu văn thể hiện rõ ngôn ngữ giàu hình ảnh, cảm xúc của tùy bút
Dẫn ra một hoặc hai câu văn mà em cho là đã thể hiện rõ đặc điểm: Ngôn ngữ của tùy bút rất giàu hình ảnh và cảm xúc.
Trả lời:
- “Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín.” – câu văn kể liền mạch những thứ thân thuộc nhất của làng quê, nhịp dồn dập, gợi hình tượng tre như người lính canh giữ quê hương, chan chứa niềm tự hào.
- “Tre, anh hùng lao động! Tre, anh hùng chiến đấu!” – câu cảm thán, cách gọi tre như gọi một con người, bộc lộ trực tiếp sự kính phục và yêu mến của tác giả.

Câu 5 (trang 57): Tre tiêu biểu cho phẩm chất nào của con người Việt Nam? Ý nghĩa của bài tùy bút
Trả lời:
- Phẩm chất: tre tượng trưng cho người Việt chăm chỉ, mộc mạc, khiêm nhường; ngay thẳng, thanh cao; thủy chung, gắn bó; dẻo dai, bền bỉ, can đảm và sẵn sàng hi sinh vì đất nước.
- Ý nghĩa: bài tùy bút khơi dậy niềm tự hào về quê hương, dân tộc; ca ngợi cuộc kháng chiến của nhân dân; nhắc nhở thế hệ sau trân trọng, giữ gìn những giá trị truyền thống và vẻ đẹp văn hóa dân tộc gắn với cây tre.
Câu 6 (trang 57): Bằng chứng cho thấy tre, nứa vẫn gắn bó thân thiết với đời sống người Việt
Trả lời:
- Nhiều làng quê vẫn có lũy tre bao quanh, chắn gió, giữ đất ven sông.
- Tre, nứa được dùng làm nhà, làm rổ rá, đũa, chõng, giường; làng nghề mây tre đan (như Phú Vinh – Hà Nội) làm ra sản phẩm xuất khẩu.
- Tre được dùng trong kiến trúc hiện đại thân thiện môi trường: quán cà phê, nhà hàng, công trình bằng tre được thế giới biết đến.
- Đồ dùng thay nhựa: ống hút tre, bàn chải tre, hộp đựng bằng tre nứa ngày càng phổ biến.
- Măng tre là món ăn quen thuộc; sáo trúc, đàn tre vẫn có mặt trong âm nhạc dân tộc.
Kết luận
Soạn bài Cây tre Việt Nam theo sách Ngữ văn 7 Cánh diều, em cần nắm bố cục bốn phần, mối gắn bó của tre với con người ở mọi chặng – đời thường, lao động, kháng chiến và mai sau, các biện pháp nhân hóa, điệp, liệt kê cùng ý nghĩa biểu tượng của cây tre – những đặc điểm tiêu biểu của thể tùy bút trong Bài 9.
Cuối học kì, em có thể hệ thống lại kiến thức của bài học này cùng các bài học khác qua bài ôn tập học kì II Ngữ văn 7 Cánh diều.
Xem thêm: