Tóm tắt Cây tre Việt Nam giúp em nắm nhanh mạch cảm xúc của bài kí nổi tiếng mà Thép Mới viết năm 1955 làm lời bình cho bộ phim tài liệu cùng tên. Văn bản được học trong Ngữ văn 6 Kết nối tri thức (Bài 4 “Quê hương yêu dấu”) và Ngữ văn 7 Cánh diều (Bài 9 “Tuỳ bút và tản văn”). Vì là bài kí không có cốt truyện, khi tóm tắt em cần bám theo trình tự ý: tre là bạn thân của người Việt, tre trong lao động và đời sống, tre trong kháng chiến, tre trong tương lai và ý nghĩa biểu tượng.
Dưới đây là 7 mẫu tóm tắt với độ dài và cách trình bày khác nhau: ngắn nhất, ngắn gọn, một đoạn văn, theo bố cục, chi tiết, theo lời cây tre và dạng ý chính để ôn tập. Bốn phần của mẫu theo bố cục tương ứng bốn phần đánh số trong bài soạn Cây tre Việt Nam sách Cánh diều.

Sơ đồ tư duy tóm tắt Cây tre Việt Nam
Sơ đồ dưới đây sắp xếp các ý chính theo đúng trình tự văn bản. Em có thể dựa vào đó để tự tóm tắt bằng lời của mình trước khi đọc các mẫu.

Tóm tắt Cây tre Việt Nam ngắn nhất – mẫu 1
Cây tre là người bạn thân của nhân dân Việt Nam, mọc ở khắp nơi và mang vẻ đẹp giản dị, thanh cao. Tre gắn bó với người Việt trong lao động, sinh hoạt, trong cuộc kháng chiến giữ nước và mãi đồng hành cùng dân tộc. Vì vậy, tre là biểu tượng cao quý của con người Việt Nam.
Tóm tắt Cây tre Việt Nam ngắn gọn – mẫu 2
Trong muôn ngàn cây lá của đất nước, tre nứa là thân thuộc nhất với người Việt. Tre có sức sống mạnh mẽ, dáng mộc mạc mà vững chắc, dẻo dai. Từ bao đời, tre che chở xóm làng, giúp người làm ăn và theo con người suốt cả cuộc đời. Khi giặc đến, tre thành vũ khí đánh giặc, giữ làng, giữ nước. Mai sau, dù sắt thép nhiều hơn, tre vẫn gắn bó với dân tộc như một biểu tượng đẹp.
Tóm tắt Cây tre Việt Nam trong một đoạn văn – mẫu 3
Bài kí Cây tre Việt Nam của Thép Mới ngợi ca cây tre – người bạn thân thiết, lâu đời của người nông dân và của nhân dân Việt Nam. Ở đâu trên đất nước này cũng có tre: tre Đồng Nai, nứa Việt Bắc, lũy tre của từng làng quê. Tre vào đâu cũng sống, dáng vươn lên mộc mạc, màu tươi nhũn nhặn, càng lớn càng cứng cáp, thanh cao như người có chí khí. Bóng tre bao bọc làng bản, mái chùa, cùng người dựng nhà, khai hoang, làm muôn việc nặng nhọc, là đồ chơi của trẻ nhỏ và niềm vui của người già. Trong kháng chiến, gậy tre, chông tre đã đứng lên chống lại sắt thép kẻ thù. Tương lai, tre vẫn tỏa bóng mát và ngân lên khúc nhạc của đồng quê. Với những phẩm chất ấy, tre xứng đáng là tượng trưng cao quý của dân tộc Việt Nam.
Tóm tắt Cây tre Việt Nam theo bố cục – mẫu 4
Mẫu này đi lần lượt qua 4 phần của văn bản, phù hợp khi em cần trả lời câu hỏi về bố cục.
Phần 1 – Tre là bạn thân của người Việt: Tác giả khẳng định tre là người bạn gần gũi nhất của nhân dân Việt Nam. Tre có nhiều loại, mọc ở mọi miền, loại nào cũng có mầm măng mọc thẳng; tre dễ sống, xanh tốt, dáng vẻ mộc mạc mà cứng cáp, dẻo dai, mang vẻ thanh cao, giản dị.
Phần 2 – Tre trong lao động và đời sống: Bóng tre trùm lên làng, bản, xóm, thôn; dưới bóng tre, người Việt giữ gìn nền văn hoá lâu đời, dựng nhà, vỡ ruộng, khai hoang. Tre là cánh tay của người nông dân, giúp người trăm nghìn công việc. Tre còn là nguồn vui của tuổi thơ, là người bạn của tuổi già, gắn bó với đời người từ lúc nằm nôi đến khi nhắm mắt.
Phần 3 – Tre trong kháng chiến: Khi đất nước có giặc, tre trở thành đồng chí chiến đấu của ta. Từ buổi đầu tay không tấc sắt, gậy tầm vông, chông tre đã chống lại xe tăng, đại bác của kẻ thù, giữ làng, giữ nước, giữ đồng lúa chín. Tre xứng đáng là anh hùng lao động, anh hùng chiến đấu.
Phần 4 – Tre trong hiện tại và tương lai: Ngày mai, sắt thép có thể nhiều hơn tre nứa, nhưng tre vẫn là bóng mát trên đường ta đi, vẫn góp mặt trong cổng chào, đu tre, sáo diều, trong khúc nhạc tâm tình của dân tộc. Tre mãi là biểu tượng của con người Việt Nam.
Tóm tắt Cây tre Việt Nam chi tiết – mẫu 5
Nước Việt Nam xanh muôn ngàn cây lá, nhưng theo Thép Mới, thân thuộc nhất vẫn là tre nứa. Tre là bạn thân của người nông dân, của cả dân tộc. Ở miền Nam có tre Đồng Nai, miền núi phía Bắc có nứa Việt Bắc, nơi chiến trường xưa có tre ngút ngàn Điện Biên Phủ, còn làng quê nào cũng có lũy tre bao quanh. Tre, nứa, mai, vầu tuy nhiều loại nhưng đều mọc lên từ mầm măng thẳng; tre sống được ở mọi nơi, dáng mộc mạc, màu nhũn nhặn, lớn lên thì cứng cáp, dẻo dai, vững chắc.
Tre gắn bó với con người từ bao đời. Bóng tre che chở xóm thôn, mái chùa cổ kính, cùng người dân cày dựng nhà, vỡ ruộng, khai hoang. Tre giúp người trăm nghìn việc, được tác giả ví như cánh tay của người nông dân; chiếc cối xay tre từ nghìn đời vẫn quay đều xay thóc. Tre đi vào tuổi thơ qua trò chơi chuyền, đánh chắt; đến tuổi già lại có chiếc điếu cày làm bạn. Con người sinh ra nằm nôi tre, lúc mất nằm giường tre – tre với người sống chết có nhau, thuỷ chung trọn vẹn.
Khi thực dân Pháp xâm lược, tre cùng ta đánh giặc. Buổi đầu chưa có vũ khí, gậy tầm vông, chông tre đã chống lại sắt thép quân thù; tre xông vào xe tăng, đại bác, giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín, hi sinh để bảo vệ con người.
Nhìn về tương lai, tác giả tin rằng dù sắt thép có thể nhiều hơn, tre vẫn là bóng mát, vẫn mang khúc nhạc tâm tình, vẫn tươi trong những cổng chào thắng lợi. Cây tre xanh, nhũn nhặn, ngay thẳng, thuỷ chung, can đảm đã trở thành tượng trưng cao quý của dân tộc Việt Nam.
Tóm tắt Cây tre Việt Nam theo lời cây tre – mẫu 6
Tôi là cây tre, người bạn thân lâu đời của nông dân và nhân dân Việt Nam. Từ Đồng Nai đến Việt Bắc, từ Điện Biên Phủ đến lũy tre của từng làng quê, đâu tôi cũng có mặt. Tôi không kén đất, mầm măng của tôi luôn mọc thẳng; dáng tôi mộc mạc nhưng thân tôi cứng cáp, dẻo dai. Bao đời nay, tôi che bóng mát cho xóm làng, cùng người dựng nhà, làm ruộng, xay lúa; tôi là que chuyền của trẻ nhỏ, chiếc điếu cày của các cụ già, là chiếc nôi đón em bé chào đời. Khi giặc đến, tôi thành gậy tầm vông, thành chông nhọn, cùng người giữ làng, giữ nước. Mai này đất nước có nhiều sắt thép hơn, tôi vẫn tỏa bóng mát, vẫn ngân nga trong tiếng sáo diều, vẫn đứng cạnh con người Việt Nam như một người bạn thuỷ chung.
Tóm tắt nội dung chính Cây tre Việt Nam để ôn tập – mẫu 7
Khi ôn kiểm tra, em có thể ghi nhớ nội dung văn bản qua các ý sau:
- Tre là người bạn thân thiết, lâu đời của nông dân và nhân dân Việt Nam; tre có mặt khắp mọi miền đất nước.
- Tre có vẻ đẹp giản dị mà thanh cao, sức sống bền bỉ, phẩm chất cứng cáp, dẻo dai, ngay thẳng.
- Tre gắn bó với con người trong sản xuất, sinh hoạt, văn hoá, ở mọi lứa tuổi và suốt cả đời người.
- Trong kháng chiến chống Pháp, tre là vũ khí, là đồng chí, là anh hùng cùng con người giữ nước.
- Trong tương lai, tre vẫn gắn bó với đời sống tinh thần của dân tộc.
- Kết luận: tre mang đức tính của người hiền, là biểu tượng cao quý của con người Việt Nam.
Kết luận
Bảy mẫu tóm tắt Cây tre Việt Nam trên đi từ rất ngắn đến chi tiết, có cả mẫu theo bố cục và mẫu theo lời cây tre. Dù chọn mẫu nào, em cần giữ đúng trình tự ý của văn bản và làm nổi bật điều quan trọng nhất: cây tre là biểu tượng của con người, dân tộc Việt Nam.
Xem thêm: