Suồng sã là thân mật quá trớn, nói năng hay cư xử vượt qua cái mức lịch sự mà quan hệ giữa hai người cho phép. Hỏi “suồng sã nghĩa là gì” thì cứ nhớ hình ảnh này: người ta mới quen mà mình đã vỗ vai, gọi trống không, đùa cợt như bạn chí cốt. Từ này mang sắc thái chê, thường đi với lời nói, cử chỉ, thái độ.
| Nghĩa ngắn | Thân mật quá mức, thiếu đứng đắn, không giữ khoảng cách cần có |
| Loại từ | Tính từ; từ láy thuần Việt (láy âm đầu s – s) |
| Hay đi với | ăn nói, bông đùa, cử chỉ, thái độ, cách xưng hô |
| Sắc thái | Tiêu cực, dùng để nhắc nhở hoặc phê phán |

Từ điển giải thích chữ suồng sã ra sao?
Các từ điển tiếng Việt thống nhất một nét nghĩa: lời nói, cử chỉ, thái độ thân mật quá trớn đến mức thiếu đứng đắn. Hai chữ quan trọng ở đây là quá trớn và thiếu đứng đắn. Thân mật thì không có lỗi. Lỗi nằm ở chỗ đi quá, trong một hoàn cảnh hoặc với một người chưa đến mức ấy.
Vì vậy, cùng một câu đùa có thể bình thường giữa hai đứa bạn thân từ hồi cấp một, nhưng thành suồng sã khi nói với cô giáo, với khách hàng hay với người mới gặp lần đầu. Từ này luôn được đo bằng mối quan hệ, không đo bằng câu chữ.
Về cấu tạo, suồng sã là từ láy: hai tiếng lặp phụ âm đầu “s”, tách riêng ra thì không tiếng nào mang nghĩa rõ ràng. Vì “s” và “x” đọc giống nhau ở nhiều vùng nên không ít người gõ nhầm thành “xuồng xã”; cách viết đúng có trong bài phân biệt suồng sã với xuồng xã.
Những biểu hiện dễ bị xem là suồng sã
Thử hình dung vài cảnh rất quen.
Một bạn học sinh nhắn cho thầy chủ nhiệm lúc mười một giờ đêm: “Ê thầy, mai kiểm tra không?”. Câu hỏi chẳng có gì sai, nhưng cách gọi và giờ nhắn khiến nó thành suồng sã.
Ở chỗ làm, một nhân viên mới vào tuần đầu đã đặt biệt danh cho trưởng phòng, kể chuyện riêng của đồng nghiệp trong nhóm chat chung. Người ta có thể cười cho qua, nhưng ấn tượng đầu tiên thì khó gỡ.
Trên mạng, nhiều người bình luận vào trang cá nhân của người lạ bằng giọng đùa quá đà, gọi “bà”, “ông” xưng “tui” như đã quen lâu. Có khi chỉ một dòng bình luận cũng làm chủ bài viết thấy khó chịu.
Điểm chung: người suồng sã thường không có ý xấu. Họ chỉ quên rằng sự thân mật cần được cả hai bên đồng ý, và cần thời gian.
Suồng sã khác sỗ sàng, thân mật thế nào?
| Từ | Trọng tâm nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| Suồng sã | Thân mật quá mức, không giữ khoảng cách | Mới quen đã khoác vai, gọi tên trống không |
| Sỗ sàng | Thô lỗ, thiếu ý tứ, có phần xúc phạm | Nhìn chằm chằm, buông lời khiếm nhã |
| Thân mật | Gần gũi, ấm áp, đúng mức với quan hệ | Hai chị em kể chuyện cho nhau nghe |
| Cợt nhả | Đùa giỡn thiếu nghiêm túc đúng lúc cần nghiêm túc | Cười đùa khi người khác đang nhờ việc gấp |
| Lịch sự, đứng đắn | Giữ phép tắc, đúng mực (trái nghĩa) | Chào hỏi, xưng hô theo tuổi và vai |
Suồng sã và sỗ sàng hay bị dùng lẫn. Có thể nhớ thế này: suồng sã là gần quá, sỗ sàng là thô quá. Người suồng sã vẫn có thể rất vui vẻ, dễ mến; người sỗ sàng thì làm người khác thấy bị xúc phạm. Từ trái nghĩa gần nhất của suồng sã là đúng mực, giữ ý, khách sáo (khách sáo lại là đi quá về phía ngược lại, lịch sự đến mức xa cách).
Một từ khác hay đứng cạnh là trịch thượng. Hai thái độ này đối lập nhau về vị thế: người trịch thượng tự đặt mình cao hơn, người suồng sã kéo khoảng cách về số không. Bài giải nghĩa thái độ trịch thượng có thêm ví dụ để so.
Gần đó còn có chữ cợt nhả, nghiêng về đùa giỡn thiếu nghiêm túc, được giải thích trong chữ cợt nhả và thế hệ cợt nhả.
Giữ khoảng cách vừa đủ khi giao tiếp
Người Việt coi trọng chuyện xưng hô theo tuổi, theo vai. Một chữ “cháu”, “em”, “con” đặt đúng chỗ đã cho thấy mình biết người đối diện là ai. Kho những lời dạy ăn nói của ông bà ta nhắc chuyện này rất nhiều lần, từ chuyện lựa lời đến chuyện biết người biết ta.
Vài cách để không bị coi là suồng sã:
- Với người mới quen, người lớn tuổi, thầy cô, cấp trên: dùng kính ngữ, chào trước, tránh gọi trống không.
- Để người kia mở lời thân mật trước. Họ rủ “gọi anh là được rồi” thì hẵng đổi cách xưng.
- Đùa thì xem phản ứng: người kia cười gượng, im lặng, trả lời ngắn là tín hiệu dừng.
- Nơi công cộng, nhóm chat đông người: bớt chuyện riêng, bớt đụng chạm cơ thể.
Gốc của mọi điều trên là sự tôn trọng. Ai muốn đọc kĩ hơn về chữ này có thể xem bài nghĩa của chữ tôn trọng trong ứng xử.
Suồng sã: vài điều người đọc hay hỏi
Suồng sã nghĩa là gì trong giao tiếp?
Là nói năng, cư xử thân mật vượt quá mức mà quan hệ hai bên cho phép: gọi trống không, đùa quá đà, hỏi chuyện riêng tư, đụng chạm khi chưa thân. Người nghe thường thấy bị coi nhẹ, dù người nói không cố ý.
Suồng sã là từ khen hay chê?
Là từ chê. Muốn khen ai dễ gần thì dùng thân thiện, cởi mở, gần gũi; chỉ khi sự gần gũi ấy quá đà, thiếu chừng mực, người ta mới gọi là suồng sã.
Suồng sã tiếng Anh là gì?
Từ gần nhất là overfamiliar (quá thân mật, tự tiện). Tùy văn cảnh còn có thể dịch là too casual hoặc forward, chẳng hạn ăn nói suồng sã là speak in an overfamiliar way.
Suồng sã có phải là từ láy không?
Có. Đây là từ láy âm đầu, hai tiếng “suồng” và “sã” lặp phụ âm “s”. Tách riêng, mỗi tiếng không đứng được như một từ có nghĩa rõ, nên không thể coi là từ ghép.