Rong ruổi là đi liên tục trên những chặng đường dài, hết nơi này đến nơi khác, thường vì một mục đích nào đó: rong ruổi khắp các tỉnh để bán hàng, rong ruổi theo đoàn văn công, rong ruổi trên chiếc xe máy cũ. Rong ruổi nghĩa là gì thì gói trong hai ý: đường xa và đi mãi không dừng lâu.
| Nghĩa ngắn | Đi liên tục trên chặng đường dài, qua nhiều nơi |
| Loại từ | Động từ; có dạng đảo là “ruổi rong” |
| Cấu tạo | Thuần Việt: rong (đi đây đó) + ruổi (đi mau, chạy mau) |
| Sắc thái | Vừa vất vả vừa phóng khoáng, hay dùng trong văn kể, văn du kí |

Rong ruổi là đi mãi trên đường xa
Từ điển tiếng Việt giải thích rong ruổi là đi liên tục trên chặng đường dài, nhằm mục đích nhất định, ví dụ như cảnh người đạp xe đi khắp các con phố. Chữ “nhằm mục đích nhất định” là chỗ đáng để ý: người rong ruổi không đi vu vơ, họ đi để giao hàng, để tìm người, để làm nghề, để khám phá.
Khi đặt vào câu, từ này mang theo cả cảm giác thời gian. Nói “anh ấy đi Đà Lạt” chỉ là một chuyến; nói “anh ấy rong ruổi khắp Tây Nguyên” thì người nghe hình dung ngay nhiều ngày, nhiều chặng, bụi đường và nắng gió.
- Mười năm làm nghề ảnh cưới, chị rong ruổi qua gần hết các tỉnh miền Trung.
- Gánh hát nhỏ rong ruổi từ chợ quê này sang chợ quê khác suốt mùa khô.
- Mùa hè năm lớp 11, nhóm bạn đạp xe rong ruổi ven biển để chụp ảnh bình minh.
Từ còn có nghĩa chuyển, dùng cho hành trình không đo bằng cây số: tuổi trẻ rong ruổi theo đuổi giấc mơ làm phim. Lúc này, “đường dài” là quãng đời, còn “đi không dừng” là sự kiên trì.
Viết đúng là rong ruổi với chữ r ở cả hai tiếng. Phần phân biệt với cách viết sai có trong bài rong ruổi hay dong duổi.
Lang thang, bôn ba, ngao du: chọn từ nào cho đúng chuyến đi?
| Từ | Có mục đích không? | Sắc thái |
|---|---|---|
| Rong ruổi | Thường có | Đường dài, đi liên tục, vừa vất vả vừa phóng khoáng |
| Rong chơi | Không, chỉ để chơi | Nhởn nhơ, thường nói về trẻ con hoặc lúc nhàn rỗi |
| Lang thang | Không rõ ràng | Đi vẩn vơ, không chốn dừng, có khi buồn bã |
| Bôn ba | Có, thường để mưu sinh hay lo việc lớn | Vất vả, xa quê, nặng nhọc |
| Ngao du, chu du | Có, để ngắm cảnh, mở mang | Thong thả, gợi sự sung túc, thú chơi |
| Phiêu bạt | Thường bị đẩy đưa | Trôi dạt, không nơi nương tựa |
Một mẹo nhỏ: nếu nhân vật đi vì sinh kế mà vẫn có chút hào hứng với đường xa, “rong ruổi” là từ vừa vặn nhất. Nếu chỉ toàn khổ cực, “bôn ba” chính xác hơn. Còn nếu đi chơi cho thỏa thích, dùng “ngao du”.
Trái nghĩa với rong ruổi là những từ chỉ sự ở yên một chỗ: định cư, an cư, ở nhà, quanh quẩn. Hình ảnh người khách đi đường xa trong thơ cổ có khi rong ruổi cả đời mà lòng vẫn hướng về một mái nhà để dừng chân.
Khác với đi mãi trên đường xa, có kiểu đi cứ quanh quẩn một chỗ không chịu rời; các chữ tả dáng đi ấy được gom ở đồng nghĩa, trái nghĩa với lượn lờ.
Rong và ruổi: hai cách đi gộp lại
Đây là từ thuần Việt, không có chữ Hán. Tiếng rong khi là động từ là đi khắp nơi, chẳng ở yên một chỗ được lâu; ta còn gặp nó trong rong chơi, bán hàng rong, thả rong. Tiếng ruổi là đi mau, chạy mau, nghĩa này thường thấy trong văn cũ khi tả ngựa xe đi nhanh, như “ruổi ngựa”, “ruổi xe”.
Gộp lại, rong ruổi vừa có cái “đi khắp” của rong vừa có cái “đi nhanh, đi gấp” của ruổi. Vì thế từ này nghe có nhịp, có chuyển động, hợp với những đoạn văn kể hành trình. Hai tiếng đảo chỗ thành ruổi rong vẫn giữ nguyên nghĩa, chỉ là cách nói ít gặp hơn.
Những người làm nghề gắn với đường dài như tài xế xe tải, người bán hàng rong, phóng viên đi thực tế thường được tả bằng từ này. Một câu kết dễ nhớ: chiếc xe đạp thồ đã cùng ông rong ruổi bốn mươi năm, bánh xe thay đến lần thứ mười mà khung vẫn là khung cũ.
Rong ruổi trong câu văn và trong đời thường
Rong ruổi có nghĩa là gì trong văn học?
Trong văn chương, rong ruổi thường tả những hành trình dài của người lính, người đi buôn, người nghệ sĩ hay những tâm hồn thích đi. Từ gợi cả bụi đường lẫn khát vọng tới những nơi mới, nên hay xuất hiện trong tùy bút, bút kí và văn du kí.
Rong ruổi là từ láy hay từ ghép?
Rong ruổi có hai tiếng lặp phụ âm đầu r, nghe giống từ láy. Tuy vậy cả hai tiếng đều có nghĩa riêng (rong là đi đây đó, ruổi là đi mau) nên nhiều người xếp nó vào từ ghép. Khi làm bài tập, nên trình bày rõ lí do khi xếp loại để thầy cô theo được cách nghĩ của mình.
Ruổi rong và rong ruổi có giống nhau không?
Giống nhau về nghĩa. Từ điển ghi ruổi rong là đồng nghĩa của rong ruổi. Ruổi rong ít gặp hơn và mang màu sắc văn chương.
Đặt câu với từ rong ruổi thế nào cho tự nhiên?
Ghép từ với nơi chốn và thời gian để câu có hình ảnh: “Cả tháng trời, đoàn khảo sát rong ruổi trên những con đèo phía bắc.” Tránh dùng cho quãng đường ngắn như đi chợ đầu ngõ, vì nghe sẽ quá lời.