Từ đồng nghĩa với lượn lờ là lảng vảng, lởn vởn, chờn vờn, quanh quẩn; gần nhất là cụm lượn qua lượn lại. Lượn lờ không có từ trái nghĩa trong từ điển. Theo ngữ cảnh, phía ngược lại là đứng yên, đi thẳng, rời đi. Từ điển Hoàng Phê giảng lượn lờ là lượn đi lượn lại mãi một chỗ, không chịu rời, dùng cho bướm, chim, máy bay, và trong khẩu ngữ cho cả người.
| Đồng nghĩa | lảng vảng, lởn vởn, chờn vờn, quanh quẩn |
| Trái nghĩa | không có từ trực tiếp; theo ngữ cảnh: đứng yên, đi thẳng, rời đi |
| Loại từ | động từ, từ láy của lượn |
| Nét nghĩa | lượn đi lượn lại quanh một chỗ, không rời |

Lảng vảng, lởn vởn, chờn vờn: ai lượn lờ và lượn với ý gì
Các từ cùng tả di chuyển vòng quanh một chỗ, khác ở đối tượng và thái độ người nói:
| Từ | Hay nói về | Sắc thái |
|---|---|---|
| lượn lờ | bướm, chim, máy bay; người đi chơi phố | trung tính khi tả cảnh, hơi chê khi nói người |
| chờn vờn | cá quanh mồi, lửa, bóng sáng | văn tả cảnh, gợi chuyển động nhẹ, lúc gần lúc xa |
| lởn vởn | người lạ, ý nghĩ trong đầu | hơi khó chịu: ý nghĩ cứ lởn vởn |
| lảng vảng | người lạ quanh nhà, quanh ga | có ý nghi ngờ, lén lút |
| quanh quẩn | người đi lại gần nhà, trong xóm | không đi xa, không có ý xấu |
Lảng vảng thường bị viết sai dấu thành “lãng vãng”; cách nhớ có ở bài chính tả lảng vảng.
Trái nghĩa với lượn lờ: chỉ có cách nói theo ngữ cảnh
Từ điển không ghi từ trái nghĩa cho lượn lờ. Nếu đề bài vẫn hỏi, dựa vào nét “không rời một chỗ” để chọn:
- đứng yên, đậu yên: con bướm thôi lượn, đậu yên trên cánh hoa.
- đi thẳng, bay thẳng: không vòng lại.
- rời đi, bay đi: không còn quanh quẩn chỗ cũ.
Cần ghi rõ đây là đối lập theo ngữ cảnh. Vì sao những cặp như vậy không tính là từ trái nghĩa chuẩn, xem khái niệm từ trái nghĩa.
Lượn lờ khác lững lờ
Hai từ cùng có tiếng “lờ” nên hay bị dùng lẫn trong bài tả cảnh. Lững lờ là trôi, bơi rất chậm, trông như đứng yên: dòng sông lững lờ trôi. Lượn lờ là đi vòng đi lại. Viết “đàn cá lượn lờ quanh chân cầu” thì cá đang bơi vòng; viết “đàn cá bơi lững lờ” thì cá gần như không động.
Thay lượn lờ trong câu tả cảnh, câu kể
- “Mấy con bướm vàng lượn lờ quanh khóm cúc” → “chờn vờn quanh khóm cúc”: được, nghe mềm hơn.
- “Có người lạ cứ lượn lờ trước cổng” → “lảng vảng trước cổng”: được, ý nghi ngờ rõ hơn.
- “Tối nào hai đứa cũng lượn lờ ngoài phố” → “lảng vảng ngoài phố”: không hợp, lảng vảng gợi ý lén lút.
- “Đám mây lượn lờ trên đỉnh núi” → đổi sang “quanh quẩn” thì gượng: quanh quẩn hợp với người hơn mây.
Đặt câu với lượn lờ và các từ gần
- Đàn chuồn chuồn lượn lờ trên mặt ao trước cơn mưa.
- Con diều hâu lượn lờ mãi trên bãi cỏ, rình đàn gà con.
- Ánh lửa chờn vờn trên vách bếp.
- Có gã thanh niên lảng vảng quanh bãi xe từ chiều.
- Cả buổi, câu nói của mẹ cứ lởn vởn trong đầu tôi.
- Nghỉ hè, em chỉ quanh quẩn trong xóm, không đi đâu xa.
Đồng nghĩa với lượn lờ: hỏi và đáp
Từ đồng nghĩa với từ lượn lờ trong bài văn tả con vật là gì?
Chờn vờn hoặc lượn quanh.
Đồng nghĩa với lượn lờ có phải là lang thang?
Không. Lang thang là đi hết chỗ này sang chỗ khác, còn lượn lờ quanh quẩn một chỗ.
Lượn lờ có mang nghĩa xấu không?
Tả bướm, chim thì không. Nói người “lượn lờ” thì hơi chê, ý là đi chơi không mục đích. Thêm cách tìm từ cùng nghĩa có ở bài từ đồng nghĩa tiếng Việt.