Quy luật là mối liên hệ bản chất, ổn định giữa các sự vật, hiện tượng, cứ có đủ điều kiện thì lặp lại, dù con người có muốn hay không. Ngày nối đêm, nước chảy về chỗ trũng, cung vượt cầu thì giá hạ: đó đều là quy luật. Người hỏi quy luật nghĩa là gì thường cần thêm một ý nữa: quy luật do ta phát hiện, không do ta đặt ra.
| Nghĩa ngắn | Mối liên hệ bản chất, ổn định, lặp đi lặp lại giữa các hiện tượng trong tự nhiên và xã hội |
| Gốc từ | Hán Việt 規律: quy (khuôn tròn, khuôn phép) + luật (ống luật định âm, phép tắc) |
| Loại từ | Danh từ |
| Hay đi với | quy luật tự nhiên, quy luật xã hội, quy luật di truyền, quy luật cung cầu, quy luật cuộc sống |

Quy luật: chiếc compa và ống luật
Hai chữ Hán ghép nên từ này đều bắt đầu từ đồ vật. Chữ quy (規) có nghĩa gốc là cái khuôn tròn, dụng cụ vẽ đường tròn của thợ xưa, nay ta gọi là compa. Từ đó nó chuyển sang nghĩa khuôn phép, như trong quy tắc, nội quy, quy củ.
Chữ luật (律) thì Thiều Chửu giảng trước hết là luật lữ, thứ đồ người xưa dùng để xét âm thanh cho chuẩn, sau mới đến nghĩa phép tắc. Cũng chữ này nằm trong pháp luật, định luật, trong tính kỷ luật của mỗi người và cả trong thơ Đường luật, nơi mỗi tiếng bằng, tiếng trắc phải đặt đúng chỗ.
Ghép hai hình ảnh lại sẽ thấy cái lõi của từ: compa vẽ trăm lần vẫn ra một vòng tròn, ống luật thổi trăm lần vẫn ra một âm. Quy luật cũng vậy, đủ điều kiện là lặp lại, không sai.
Ba nét để nhận ra một quy luật
Từ điển định nghĩa quy luật là danh từ, chỉ mối liên hệ bản chất, ổn định, được lặp đi lặp lại giữa các hiện tượng trong tự nhiên và xã hội. Một từ điển mở khác diễn đạt gần như vậy: quan hệ không đổi giữa nhiều hiện tượng, có thể nêu thành công thức khái quát. Từ hai lời giảng ấy rút ra được ba dấu hiệu.
- Tính khách quan. Quy luật tồn tại trước khi có người gọi tên nó. Trái đất quay quanh Mặt Trời từ trước khi có ai đo được điều đó.
- Tính lặp lại. Hiện tượng chỉ xảy ra một lần thì chưa phải quy luật. Bốn mùa quay vòng năm này qua năm khác mới là quy luật.
- Tính có điều kiện. Nước sôi ở 100 độ C khi ở áp suất khí quyển thông thường; lên núi cao, điểm sôi thấp hơn. Quy luật không sai, chỉ là điều kiện đã khác.
Ở trường, học sinh gặp từ này khắp các môn: quy luật di truyền ở môn Sinh học, quy luật cung cầu ở bài học về kinh tế, quy luật của tri giác trong tâm lí học, như bài tri giác và cách não bộ sắp xếp hình ảnh có nhắc đến. Trong lời ăn tiếng nói, người ta còn nói quy luật cuộc sống để chỉ những điều ai rồi cũng trải qua, như sinh ra, lớn lên, già đi.
Nói một điều xảy ra theo quy luật cũng là nói nó có tính tất yếu: đủ điều kiện thì không thể khác đi.
Quy luật, quy tắc, định luật đứng ở đâu?
| Từ | Ai làm ra | Có sửa được không | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| Quy luật | Tự có trong tự nhiên, xã hội; con người chỉ phát hiện | Không, chỉ có thể hiểu và vận dụng | Quy luật bốn mùa |
| Định luật | Nhà khoa học phát biểu thành lời, thành công thức | Có thể được bổ sung khi phát hiện điều kiện mới | Định luật vạn vật hấp dẫn |
| Quy tắc | Con người đặt ra để làm cho thống nhất | Có | Quy tắc viết hoa tên riêng |
| Quy định | Cơ quan, tổ chức ban hành | Có, theo thủ tục | Quy định mặc đồng phục |
Nhầm thường gặp nhất là gọi quy tắc của con người là quy luật, như nói “quy luật xếp hàng ở căng tin”. Xếp hàng là quy tắc, ai cũng có thể phá; quy luật thì không ai phá được. Khác biệt giữa quy tắc với các khái niệm gần nó được bàn kĩ ở bài phân biệt nguyên tắc với quy tắc, quy định. Có những “định luật” chỉ là cách nói đùa, ví dụ câu nói vui rằng chuyện gì có thể hỏng sẽ hỏng: nghe thì giống quy luật, nhưng không phải phát biểu khoa học.
Ông bà ta ghi lại quy luật bằng ca dao
Trước khi có sách khoa học, người nông dân quan sát trời đất rồi gói kinh nghiệm vào lời ca dao, tục ngữ. Câu về chuồn chuồn bay thấp thì mưa, bay cao thì nắng là một ví dụ quen. Câu tre già măng mọc lại nói về quy luật thay thế giữa thế hệ trước và thế hệ sau. Những câu này không đo đạc chính xác như một định luật, nhưng cho thấy người xưa đã nhận ra cái lặp lại đằng sau hiện tượng.
Trong văn chương, chữ quy luật hay đi cùng một sắc thái chấp nhận: hoa nở rồi tàn, người đến rồi đi. Viết văn nghị luận, câu như “Thất bại là một phần trong quy luật trưởng thành” dùng chữ quy luật theo nghĩa rộng, để nói điều gần như ai cũng gặp, chứ không phải điều chắc chắn như nước sôi.
Còn về chữ viết, sách vở cũ có chỗ in qui luật; đó vẫn là cùng một từ, chỉ khác cách viết i và y.
Từ bốn mùa đến lớp học: quy luật quanh ta
Quy luật tự nhiên là gì?
Là những mối liên hệ lặp lại trong thế giới tự nhiên, không phụ thuộc ý muốn con người: ngày và đêm, thủy triều lên xuống, cây xanh hướng về phía có ánh sáng. Con người không thay đổi được chúng, chỉ có thể hiểu để làm theo cho có lợi.
Quy luật cuộc sống là gì?
Đây là cách nói rộng, chỉ những điều gần như ai cũng trải qua: sinh, lớn, già, có gặp gỡ thì có chia xa. Chữ quy luật ở đây mang sắc thái chấp nhận, không đòi chính xác như trong khoa học.
Quy luật tiếng Anh là gì?
Thường dịch là law (law of nature, law of supply and demand). Khi nói về một khuôn mẫu lặp lại mà ta nhận ra, tiếng Anh hay dùng pattern; còn rule gần với quy tắc do người đặt ra hơn.
Con người có tạo ra được quy luật không?
Không. Con người tạo ra quy tắc, quy định, luật lệ. Với quy luật, việc của ta là phát hiện, gọi tên và vận dụng, như người nông dân xưa chọn thời vụ theo mùa mưa nắng.