Quan hệ là sự gắn bó, liên hệ qua lại giữa hai hay nhiều người, sự vật, hiện tượng, khiến bên này thay đổi thì bên kia ít nhiều chịu ảnh hưởng. Ta nói quan hệ cha con, quan hệ bạn bè, quan hệ giữa cung và cầu. Từ này còn dùng như động từ: “quan hệ rộng” là quen biết, giao thiệp với nhiều người.
| Nghĩa ngắn | Sự gắn bó, tác động qua lại giữa các bên |
| Gốc từ | Hán Việt 關係: quan (then cửa, chỗ nối, liên can) + hệ (buộc, ràng) |
| Loại từ | Danh từ (mối quan hệ); động từ (quan hệ với ai, quan hệ rộng) |
| Hay đi với | mối, xã hội, gia đình, ngoại giao, nhân quả, từ |

Quan hệ: cái then cửa và sợi dây buộc
Chữ quan (關) nghĩa gốc là cái then gỗ cài ngang cửa, rồi thành cửa ải, chỗ nối giữa hai vùng. Từ hình ảnh chỗ nối ấy, chữ này mang thêm nghĩa “có dính dáng tới nhau”, như trong liên quan, quan tâm. Chữ hệ (係) nghĩa là buộc, ràng lại, gặp trong can hệ, hệ lụy.
Ghép lại, quan hệ là “chỗ nối có buộc dây”: hai bên không đứng riêng mà bị ràng vào nhau. Hình ảnh đó giải thích vì sao từ này dùng được cho đủ thứ, từ hai con người, hai quốc gia đến hai con số trong một bài toán.
Những nghĩa thường gặp của chữ quan hệ
- Danh từ, sự gắn bó giữa người với người: mối quan hệ thầy trò, quan hệ hàng xóm, quan hệ đồng nghiệp. Đây là nghĩa dùng nhiều nhất trong đời sống.
- Danh từ, sự tác động qua lại giữa sự vật, hiện tượng: quan hệ nhân quả, quan hệ giữa nhiệt độ và áp suất. Trong sách giáo khoa các môn tự nhiên và xã hội, nghĩa này xuất hiện liên tục.
- Động từ, giao thiệp, có liên hệ với: anh ấy quan hệ rộng, công ty muốn quan hệ làm ăn lâu dài.
Ngoài ba nghĩa trên, trong lời nói đời thường “quan hệ” đôi khi được dùng như một cách nói tránh về chuyện vợ chồng; khi viết cho học sinh hoặc văn bản nghiêm túc, nên dùng đủ cụm như “mối quan hệ”, “quan hệ bạn bè” để câu không bị hiểu lệch.
Còn cụm quan hệ xã hội chỉ toàn bộ những mối gắn bó một người có với cộng đồng: gia đình, trường lớp, nơi làm việc, bạn bè. Trong quan hệ xã hội có những mối gắn bó sâu và những mối giao tiếp ở mức xã giao, chào hỏi lịch sự nhưng không thân.
Quan hệ, liên hệ, mối liên quan khác gì nhau?
| Từ | Sắc thái | Ví dụ |
|---|---|---|
| Quan hệ | Gắn bó có tính lâu dài, có tác động qua lại | Quan hệ anh em ruột thịt |
| Liên hệ | Nối với nhau, thường là liên lạc hoặc so sánh | Liên hệ với ban tổ chức; liên hệ bản thân |
| Liên quan | Có dính dáng, có phần chung | Hai vụ việc không liên quan |
| Mối giao | Tình giao thiệp, văn vẻ hơn | Mối giao hảo giữa hai làng |
Từ gần nghĩa còn có gắn bó, dính líu (sắc thái xấu), ràng buộc. Trái nghĩa là độc lập, tách biệt, xa lạ, không dính dáng.
Quan hệ trong giờ tiếng Việt và giờ đọc văn
Học sinh gặp chữ này ít nhất ở hai chỗ. Ở phần ngữ pháp, những từ nối như và, nhưng, vì, nên được gọi là quan hệ từ, vì chúng chỉ ra quan hệ giữa các vế câu. Ở phần đọc hiểu, đề thường hỏi về quan hệ giữa các nhân vật: Tấm với Cám, Lão Hạc với cậu Vàng, ông giáo với lão Hạc.
Viết về quan hệ giữa hai người thật cũng là một cách kể chuyện văn chương; bài viết về tình bạn văn Thạch Lam và Vũ Bằng là một ví dụ. Khi làm đề, đừng chỉ ghi “hai nhân vật có quan hệ tốt”; hãy gọi đúng tên mối quan hệ: ân nghĩa, đối địch, che chở, nương tựa.
Mối quan hệ xã hội, tiếng Anh và vài cách dùng
Mối quan hệ là gì?
Là một quan hệ cụ thể giữa những người hay sự vật xác định: mối quan hệ của bạn với mẹ, mối quan hệ giữa hai công ty. Chữ “mối” làm cho quan hệ thành một đơn vị đếm được, nên có thể nói “nhiều mối quan hệ”.
Quan hệ xã hội là gì?
Là các mối gắn bó giữa người với người hình thành khi cùng sống, học, làm việc trong một cộng đồng. Người có nhiều quan hệ xã hội tốt thường được nói là “quan hệ rộng”.
Quan hệ tiếng Anh là gì?
Thường dịch là relationship (giữa người với người) hoặc relation (giữa sự vật, quốc gia), như international relations là quan hệ quốc tế.
Có nên viết “quan hệ” một mình trong bài văn?
Nên thêm từ đi kèm cho rõ: quan hệ gia đình, quan hệ thầy trò, quan hệ nhân quả. Câu “hai người có quan hệ” đứng trơ trọi dễ khiến người đọc hiểu theo nhiều cách.