Pass trong mua bán là bán lại hoặc nhượng lại cho người khác một món đồ, một tấm vé, một suất học hay hợp đồng thuê mà mình đã mua nhưng không dùng nữa, thường với giá thấp hơn lúc mua. “Pass đồ”, “pass lại”, “cần pass gấp” là những cụm hay gặp trên các hội nhóm mua bán đồ cũ.
| Nghĩa trong mua bán | Bán lại, nhượng lại thứ mình đã mua (đồ dùng, vé, phòng trọ, khóa học) |
| Gốc từ | Tiếng Anh pass (chuyển, đưa qua tay), pass on (chuyển lại cho người khác) |
| Cụm hay gặp | Pass đồ, pass lại, pass gấp, pass vé, pass phòng, đồ pass |
| Sắc thái | Khẩu ngữ, trung tính; nghe nhẹ nhàng hơn “bán đồ cũ” |

Pass trong mua bán qua vài tin rao
Lướt một nhóm mua bán của sinh viên, bạn dễ gặp những dòng như thế này. Mỗi câu là một kiểu pass khác nhau:
- Quần áo, giày dép: “Pass đôi sneaker size 39, mới đi hai lần, còn hộp, giá bằng nửa giá mua.”
- Vé sự kiện: “Kẹt lịch nên cần pass lại một vé đứng đêm nhạc thứ Bảy, đúng giá gốc.”
- Phòng trọ: “Mình chuyển công tác, pass phòng ở quận 3 từ tháng sau, hợp đồng còn tám tháng.”
- Sách vở: “Pass trọn bộ sách ôn thi lớp 12, có ghi chú bút chì, ai cần ib.”
- Khóa học, suất tập: “Có việc đột xuất, pass lại thẻ tập gym còn năm tháng.”
- Hội thoại người mua: “Món này bạn pass bao nhiêu? Mình lấy luôn nếu có ship.”
Điểm chung là người bán đã từng mua món đó để dùng, giờ không cần nữa thì chuyển cho người khác. Người mua gọi hàng ấy là “đồ pass”. Khi trong tin rao có chữ ib, tức là người bán muốn bàn giá qua tin nhắn riêng; cách dùng chữ này có ở bài nhắn riêng bằng chữ ib.
Từ “pass the salt” đến “pass đôi giày”
Pass là một động từ rất rộng nghĩa trong tiếng Anh: đi qua, vượt qua, thi đỗ, bỏ lượt, và cả đưa một vật qua tay người khác. Câu nhờ người ngồi cạnh pass the salt, please (chuyền giúp lọ muối) là ví dụ quen trong sách tiếng Anh. Cụm pass something on có nghĩa là chuyển một thứ mình đang giữ sang cho người khác.
Người Việt lấy đúng cái nghĩa “chuyển qua tay” ấy và gắn vào chuyện mua bán. Trong tiếng Anh, bán lại đồ cũ thường nói resell hoặc sell secondhand, chứ ít ai nói pass theo cách của mạng Việt. Nghĩa là “pass đồ” là cách dùng riêng của người nói tiếng Việt, hình thành trong các hội nhóm rao vặt trên mạng. Nó đủ phổ biến để các báo dùng: khi vé một đêm nhạc lớn vừa mở bán, báo chí đã ghi nhận tràn lan những bài đăng “pass, bán lại vé”; các trang công nghệ cũng gọi những ứng dụng mua bán đồ cũ là “app pass đồ”. Chưa rõ cụm này xuất hiện từ khi nào.
Chữ pass được ưa chuộng có lẽ vì nó nhẹ. Nói “bán đồ cũ” nghe như dọn kho, còn “pass lại” nghe như nhường cho người cần hơn, dù thực chất vẫn là bán.
Pass, thanh lý và order hộ không giống nhau
| Pass | Thanh lý | Order hộ, bán lại hàng mới | |
|---|---|---|---|
| Ai bán | Người dùng cá nhân | Cửa hàng, cơ quan hoặc cá nhân dọn đồ | Người bán chuyên, lấy hàng về để bán |
| Số lượng | Một vài món | Nhiều món cùng lúc | Theo đơn, theo lô |
| Tình trạng hàng | Đã mua, có khi đã dùng | Hàng tồn, đồ cũ, tài sản hết nhu cầu | Hàng mới |
| Giá | Thường thấp hơn giá mua; vé, phòng có khi đúng giá gốc | Giảm sâu để bán nhanh | Cộng thêm tiền công hoặc lãi |
Ranh giới đôi khi mờ: có người gom vé từ sớm rồi “pass” với giá cao gấp mấy lần. Trường hợp ấy thực chất là bán lại kiếm lời, dân mạng gọi là phe vé, và nhiều ban tổ chức không công nhận vé chuyển nhượng kiểu này.
Bán rẻ cả loạt đồ cũ một lần để dọn tủ thì dân mạng lại gọi là xả đồ, khác pass từng món ở chỗ nào cũng đáng biết.
Cũng đừng nhầm đồ pass với đồ si-đa, tức quần áo đã qua sử dụng nhập theo kiện từ nước ngoài rồi bán lại giá rẻ.
Mua đồ pass sao cho khỏi mất tiền oan
Đồ pass rẻ, nhưng giao dịch giữa hai người lạ trên mạng luôn có rủi ro. Mấy điều người mua hay được khuyên: xem kĩ trang cá nhân của người bán, hẹn gặp trực tiếp ở chỗ đông người nếu được, hạn chế chuyển cọc trước cho người chưa quen. Với vé sự kiện, nên hỏi ban tổ chức có cho đổi tên chủ vé không, vì vé giả hay một vé bán cho nhiều người là chuyện đã xảy ra. Các mánh lừa phổ biến khi mua bán qua mạng được kể ở bài những kiểu bị lừa khi giao dịch online.
Với hàng hiệu, giày, túi xách, người mua còn hỏi thêm “hàng real hay rep” để biết là đồ chính hãng hay hàng nhái; mấy chữ này được giải trong bài phân biệt real, rep, auth. Viết văn bản trang trọng như hợp đồng hay thông báo, thay chữ pass bằng “chuyển nhượng”, “nhượng lại”, “bán lại”.
Pass đồ, pass vé, pass phòng: chuyện thường gặp
Pass đồ là gì?
Pass đồ là bán lại đồ dùng cá nhân mình đã mua, như quần áo, giày, mỹ phẩm, đồ điện tử, thường rẻ hơn giá mua. Món đồ được bán theo cách đó gọi là “đồ pass”.
Pass lại là gì, có khác pass không?
Không khác. Chữ “lại” chỉ nhấn rằng món đồ đi tiếp từ tay mình sang tay người khác: “pass lại vé”, “pass lại phòng”. Hai cách nói dùng thay nhau được.
Pass vé là gì?
Pass vé là nhượng lại vé xem phim, xem ca nhạc, vé tàu xe cho người khác khi mình không đi được. Trước khi mua vé pass, nên kiểm tra quy định chuyển nhượng của nơi bán vé.
Ngoài mua bán, pass còn nghĩa gì?
Trong học tập, “pass môn” là qua môn, thi đạt. Khi được mời việc gì mà không muốn nhận, giới trẻ nói “thôi mình pass”, tức là xin bỏ qua. Còn “pass” trong ô đăng nhập là viết tắt của password, mật khẩu.