Bài 3: Khi mẹ vắng nhà thuộc Chủ đề 4: Điều em cần biết, sách Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức tập 2, trang 70–73. Bài có 9 hoạt động: quan sát tranh, đọc truyện, trả lời câu hỏi, viết câu, kể chuyện theo tranh, nghe viết, chọn chữ c/k, v/d và nói về việc em tự làm, việc không được tự ý làm.

Khởi động (trang 70)
Câu 1 (trang 70): Quan sát tranh dưới đây
a. Em thấy những gì trong bức tranh?
b. Theo em, bạn nhỏ nên làm gì? Vì sao?
Trong tranh, một người đàn ông đứng ngoài cổng nói: Cháu ơi, mở cửa cho chú. Chú là bạn của bố cháu.
Trả lời:
- a. Tranh vẽ một ngôi nhà có cổng sắt màu xanh đang khóa. Bạn nhỏ áo đỏ ở trong sân. Ngoài cổng, một người đàn ông áo vàng để chiếc xe máy bên đường, gọi bạn nhỏ ra mở cổng và nói mình là bạn của bố.
- b. Bạn nhỏ không nên mở cổng, vì đó là người lạ, bạn không biết chú ấy có đúng là bạn của bố hay không. Bạn nên đứng xa cổng, lễ phép nói: Cháu chào chú, bố mẹ cháu đi vắng, chú đợi bố cháu về nhé!, rồi vào nhà đóng cửa và gọi điện cho bố mẹ để hỏi.
Đọc: Khi mẹ vắng nhà (trang 70–71)
Câu 2 (trang 70): Đọc
Bài đọc Khi mẹ vắng nhà (Theo Truyện cổ Grim).
Từ ngữ: giả giọng, tíu tít
Trả lời: Truyện được kể theo truyện cổ của anh em Grim (nước Đức), gồm các ý chính:
- Dê mẹ đi kiếm cỏ, dặn đàn con chỉ mở cửa khi nghe đúng tiếng mẹ.
- Sói rình sẵn, chờ dê mẹ đi xa thì đến gõ cửa, bắt chước giọng dê mẹ.
- Đàn dê con nhận ra không phải giọng mẹ nên không mở; sói phải bỏ đi.
- Dê mẹ về, nghe các con kể lại thì khen các con ngoan.
Giải nghĩa từ ngữ:
- giả giọng: cố nói cho giống giọng của người khác để lừa.
- tíu tít: nói cười rộn ràng, liên tục, nhiều người cùng nói.
Gợi ý đọc: lời dê mẹ dặn đọc ân cần; lời đàn dê con trả lời sói đọc dứt khoát, ngắn gọn; lời khoe với mẹ đọc vui, nhanh; lời khen của dê mẹ đọc trìu mến. Đọc đúng: kiếm cỏ, nấp, giả giọng, tíu tít, xoa đầu.
Nội dung chính bài Khi mẹ vắng nhà
Đàn dê con ở nhà một mình đã nhớ lời mẹ dặn, không mở cửa khi nghe một giọng lạ nên thoát khỏi con sói gian ác. Câu chuyện nhắc em: khi ở nhà một mình, phải nghe lời bố mẹ, không mở cửa cho người lạ.
Trả lời câu hỏi (trang 71)
Câu 3 (trang 71): Trả lời câu hỏi
a. Dê mẹ dặn dê con chỉ được mở cửa khi nào?
b. Sói làm gì khi dê mẹ vừa đi xa?
c. Nghe chuyện, dê mẹ đã nói gì với đàn con?
Trả lời:
- a. Dê mẹ dặn: chỉ được mở cửa khi nghe đúng tiếng của mẹ.
- b. Dê mẹ vừa đi xa, sói liền đến gõ cửa và bắt chước giọng dê mẹ để lừa đàn con.
- c. Dê mẹ xoa đầu các con và khen: “Các con ngoan lắm!”
Viết (trang 71–72)
Câu 4 (trang 71): Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3
Khi dê mẹ vừa đi xa, sói (…).
Trả lời: Em viết: Khi dê mẹ vừa đi xa, sói liền đến gõ cửa, giả giọng dê mẹ.
Chữ K đầu câu viết hoa, sau “đi xa” có dấu phẩy, cuối câu có dấu chấm.
Câu 5 (trang 72): Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
Các từ ngữ: mời, mở cửa, nghe lời
Khi ở nhà một mình, em không được (…) cho người lạ.
Trả lời: Chọn mở cửa. Câu viết vào vở: Khi ở nhà một mình, em không được mở cửa cho người lạ.
Đây cũng là bài học của đàn dê con trong truyện.
Kể chuyện (trang 72)
Câu 6 (trang 72): Quan sát tranh và kể lại câu chuyện Khi mẹ vắng nhà
Tranh 1: Trong khu rừng nọ (…). Tranh 2: Một con sói (…). Tranh 3: Nhớ lời mẹ (…). Tranh 4: Nghe đúng tiếng mẹ (…).
Trả lời: Gợi ý kể:
- Tranh 1: Trong khu rừng nọ, dê mẹ sống cùng đàn con trong ngôi nhà mái đỏ. Sáng ấy, dê mẹ đeo giỏ đi kiếm cỏ, dặn các con đóng cửa, chỉ mở khi nghe đúng tiếng mẹ.
- Tranh 2: Một con sói nấp sau bụi cây nghe thấy hết. Chờ dê mẹ đi khuất, sói mặc váy, đội lốt dê mẹ, đến gõ cửa và nhại giọng dê mẹ gọi các con.
- Tranh 3: Nhớ lời mẹ, cả đàn nghe kĩ rồi bảo nhau đó không phải giọng mẹ, nhất định không mở cửa. Sói đứng mãi chẳng được gì, đành cụp đuôi bỏ chạy.
- Tranh 4: Nghe đúng tiếng mẹ, các con chạy ra mở cửa, ríu rít kể chuyện. Dê mẹ xoa đầu, khen các con biết nghe lời.
Nghe viết và luyện tập (trang 73)
Câu 7 (trang 73): Nghe viết
Đoạn nghe viết gồm 2 câu ở trang 73: sói đến gọi cửa khi dê mẹ vừa đi; đàn dê con biết sói giả giọng nên không mở cửa.
Trả lời: Em chú ý:
- Viết hoa chữ đầu câu: Lúc và Đàn; sau “dê mẹ vừa đi” có dấu phẩy.
- Tiếng khó: sói (s), gọi cửa (g, dấu hỏi ở cửa), biết (vần iêt), giả giọng (gi), không (kh).
Câu 8 (trang 73): Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa
a. c hay k? ✿ì lạ, ✿ỏ non, ✿ể chuyện
b. v hay d? ✿ề nhà, ✿ê con, ✿ội vã
Trả lời:
| Câu | Từ đúng |
| a. c hay k? | kì lạ, cỏ non, kể chuyện |
| b. v hay d? | về nhà, dê con, vội vã |
Nhớ: k đứng trước i, e, ê (kì, kể); c đứng trước các âm khác (cỏ). Với v và d, em đọc to và nhớ nghĩa: về là trở lại, dê là con vật, vội vã là gấp gáp.
Câu 9 (trang 73): Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh: Những gì em cần phải tự làm? Những gì em không được tự ý làm?
Từ ngữ trong khung: mặc quần áo, lấy đồ vật trên cao
Tranh 1: bạn trai đang tự cài cúc áo. Tranh 2: bạn gái đứng trên chiếc ghế đẩu, kiễng chân với lên tủ cao để lấy chồng bát.
Trả lời:
- Việc em cần tự làm: Em cần tự mặc quần áo, tự cài cúc áo cho gọn gàng. Em cũng nên tự đánh răng, rửa mặt, gấp chăn, xếp sách vở.
- Việc em không được tự ý làm: Em không được tự ý trèo lên ghế để lấy đồ vật trên cao, vì có thể bị ngã hoặc làm vỡ bát. Em cũng không tự ý bật bếp, cắm điện, mở cửa cho người lạ. Cần gì thì em nhờ người lớn giúp.
Xem thêm: lời giải Vở bài tập cùng bài Khi mẹ vắng nhà; bài trước Bài 2: Lời chào đi trước.