Cầu là một từ nhiều nghĩa. Trong đời thường, cầu là công trình bắc qua sông, suối, chỗ trũng để đi lại; trong môn Kinh tế và Pháp luật, cầu là lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng muốn mua và có khả năng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định. Ngoài ra, cầu còn là quả cầu để đá, và là động từ “cầu xin”.
| Nghĩa thường gặp | Công trình bắc qua sông, suối (cây cầu, cầu tre, cầu treo) |
| Nghĩa trong kinh tế | Nhu cầu có khả năng thanh toán, đi cặp với “cung” |
| Nghĩa khác | Đồ chơi để đá, đánh (đá cầu, cầu lông); xin thần linh (cầu an, cầu may) |
| Loại từ | Danh từ (cây cầu, quả cầu, cung và cầu); động từ (cầu mong) |
| Chữ Hán gần nghĩa | 求 (tìm, xin) và 球 (vật tròn) |

Năm nghĩa của chữ cầu xếp theo từ điển
Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê) tách cầu thành nhiều mục từ đồng âm. Gom lại, có thể nhớ theo năm nét nghĩa chính.
- Công trình bắc qua chỗ ngăn cách. Cầu bắc qua sông, suối, hồ, khe núi để người và xe đi lại: cầu tre, cầu khỉ, cầu treo, cầu vượt. Từ nghĩa này mới có cách nói bóng “làm cầu nối”, “bắc cầu” giữa hai người, hai nền văn hóa.
- Quả cầu để chơi. Thứ nhất là quả tròn bằng vải để tung, bắt (như quả còn ngày hội). Thứ hai là cái cầu có đế nhỏ cắm lông gà, túm giấy để đá chuyền hoặc đánh bằng vợt: đá cầu, cầu lông.
- Mong muốn, theo đuổi điều có lợi cho mình. Cầu danh, cầu lợi, cầu tiến.
- Xin thần linh ban cho điều mong muốn. Cầu an, cầu siêu, cầu mưa, cầu trời khấn Phật.
- Thuật ngữ kinh tế. Nhu cầu mua hàng hóa, đặt trong quan hệ với khả năng cung cấp trên thị trường: cung và cầu, cầu vượt cung.
Ngoài năm nghĩa trên, người miền Nam còn gọi nhà vệ sinh là nhà cầu, cầu tiêu. Đó là nghĩa hẹp, dùng theo vùng. Một chữ mà mang nhiều nét nghĩa như vậy là trường hợp điển hình mà sách Ngữ văn gọi là hiện tượng một từ có nhiều nghĩa; riêng các nghĩa “cây cầu” với “cầu xin” xa nhau hẳn thì nên xem là từ đồng âm.
Cầu trong môn Kinh tế và Pháp luật
Đây là nghĩa học sinh lớp 11 hay tra nhất, vì bài “Cung, cầu trong nền kinh tế thị trường” có câu hỏi định nghĩa. Ý chính: cầu không phải mọi mong muốn, mà là mong muốn đi kèm túi tiền.
Muốn có cầu về một món hàng, phải đủ hai điều kiện cùng lúc: người tiêu dùng cần món hàng đó, và họ có khả năng, sẵn lòng trả tiền ở mức giá đang bán. Một học sinh rất thích chiếc điện thoại 30 triệu nhưng không có tiền mua thì mới có nhu cầu, chưa tạo thành cầu.
Cầu thay đổi theo nhiều yếu tố:
- giá cả: giá tăng, người mua thường mua ít đi; giá giảm, họ mua nhiều hơn;
- thu nhập: lương tăng thì nhiều người mua sắm nhiều hơn;
- thị hiếu, tập quán: mùa Tết cầu về bánh chưng, mứt, hoa đào tăng vọt;
- dự đoán của người mua: nghe tin sắp tăng giá xăng, nhiều người đổ đi đổ đầy bình.
Lượng cầu là con số cụ thể ứng với một mức giá. Ví dụ ở giá 20.000 đồng một cốc trà sữa, cả trường mua 300 cốc mỗi ngày; giá lên 30.000 đồng, chỉ còn 180 cốc. Hai con số ấy là hai mức lượng cầu.
Cầu đứng cạnh cung, nhu cầu và những từ dễ lẫn
| Từ | Nghĩa | Quan hệ với “cầu” |
|---|---|---|
| Cung | Lượng hàng hóa người bán sẵn sàng đưa ra thị trường ở các mức giá | Cặp đối với cầu (kinh tế) |
| Nhu cầu | Mong muốn có, cần có điều gì, chưa xét tiền | Rộng hơn cầu; cầu = nhu cầu có khả năng thanh toán |
| Cầu cống | Cầu và cống nói chung, công trình giao thông, thủy lợi | Từ ghép từ nghĩa “cây cầu” |
| Cầu xin, khẩn cầu | Xin một cách tha thiết | Đồng nghĩa với nghĩa “xin” |
| Ban, cho | Đưa cho người khác | Ngược hướng với cầu xin |
Với nghĩa công trình, từ gần nghĩa là cây cầu, chiếc cầu, nhịp cầu; văn cũ còn dùng chữ Hán Việt kiều.
Một lỗi hay gặp là viết “bắt cầu” thay vì “bắc cầu”; xem giải thích ở bài bắc cầu hay bắt cầu.
Chữ 求 và chữ 球 trong từ Hán Việt
Khi cầu nằm trong từ Hán Việt, nó thường ứng với một trong hai chữ Hán.
Chữ 求 nghĩa là tìm, xin, đòi hỏi. Từ chữ này có yêu cầu, nhu cầu, khẩn cầu, cầu hôn, cầu thị (tìm cái đúng). Thuật ngữ kinh tế “cầu” cũng thuộc nhóm này, vì nó rút từ nhu cầu (需求). Tên văn bản Chiếu cầu hiền của Ngô Thì Nhậm trong Ngữ văn 11 cũng dùng chữ 求: tờ chiếu đi tìm người hiền tài.
Chữ 球 chỉ vật hình tròn, quả bóng. Ta gặp nó trong địa cầu (quả đất), bán cầu, khí cầu, hồng cầu, cầu thủ (người chơi bóng). Như vậy, cầu thủ và cầu hôn tuy cùng chữ “cầu” nhưng khác hẳn gốc.
Cây cầu trong thơ văn và trong lời ăn tiếng nói
Cầu là hình ảnh quen thuộc của thơ ca, vì nó gắn với bến sông, với cuộc gặp và chia tay. Trong Truyện Kiều, cảnh chị em Thúy Kiều đi chơi xuân trở về có hai câu:
Dưới cầu nước chảy trong veo,
Bên cầu tơ liễu bóng chiều thướt tha.
(Một số bản chép câu đầu là “Dưới dòng nước chảy trong veo”.) Chữ “cầu” lặp lại ở hai câu liền nhau. Chiếc cầu chỉ là một nét cảnh, nhưng đứng cạnh rặng liễu và ánh chiều, nó làm cảnh vật thêm mềm và buồn. Ở tiểu học, các em gặp lại hình ảnh này trong bài thơ Cái cầu của Phạm Tiến Duật, nơi bạn nhỏ yêu nhất cây cầu do cha mình bắc.
Trong lời nói hằng ngày, chữ cầu đi vào nhiều cách diễn đạt: “qua cầu rút ván” (dùng người xong thì bỏ), “cầu được ước thấy” (mong gì được nấy), “làm cầu nối giữa hai bên”.
Học sinh hay hỏi gì về chữ cầu
Cầu là gì trong kinh tế?
Là lượng hàng hóa, dịch vụ người tiêu dùng muốn mua và có khả năng mua ở các mức giá khác nhau, trong một khoảng thời gian nhất định. Thiếu khả năng chi trả thì chỉ là nhu cầu, chưa thành cầu.
Cầu khác nhu cầu thế nào?
Nhu cầu là mong muốn có một thứ gì đó. Cầu là phần nhu cầu đi kèm khả năng thanh toán. Mọi người đều có nhu cầu đi du lịch, nhưng chỉ người có tiền và sẵn sàng chi mới tạo ra cầu về tour du lịch.
Cầu là danh từ hay động từ?
Cả hai. “Cây cầu”, “quả cầu”, “cung và cầu” là danh từ; “cầu mong”, “cầu trời” là động từ. Phải nhìn vào câu mới biết nó đang dùng theo nghĩa nào.
Cầu thủ có liên quan gì đến cầu lông, đá cầu không?
Chữ “cầu” trong cầu thủ là chữ Hán 球, nghĩa là quả bóng. Cầu lông, đá cầu thì dùng chữ cầu chỉ món đồ để đá, đánh qua lại. Hai cách dùng gần nhau về ý “vật để chơi”, nhưng cầu thủ đá bóng chứ không đá cầu.