Nhớ là giữ lại trong đầu điều mình đã biết, đã trải qua để lúc cần có thể gọi ra; cũng là nghĩ tới người, nơi chốn đang ở xa với lòng mong được gặp lại. Một chữ mà gánh cả việc học bài lẫn chuyện thương ai. Bài này đi qua các nghĩa của nhớ, giải thích nỗi nhớ là gì và nhớ dịch sang tiếng Anh ra sao.
| Nghĩa ngắn | Giữ lại trong trí và gọi ra được; nghĩ đến người, cảnh ở xa với tình cảm tha thiết |
| Loại từ | Động từ là chính; trong khẩu ngữ còn làm trợ từ cuối câu (như “nhé”) |
| Gốc | Từ thuần Việt, một âm tiết |
| Trái nghĩa | Quên |

Nhớ là giữ lại hay gọi về?
Cả hai. Theo từ điển của Viện Ngôn ngữ học, nhớ có hai nét nghĩa đứng sát nhau mà ít ai để ý là khác.
Nét thứ nhất là giữ lại: điều đã nghe, đã thấy được cất vào trí và không mất đi. Con nhớ số điện thoại của mẹ chưa? Câu hỏi này hỏi xem con số đã được cất chưa. Chữ ghi nhớ, học thuộc lòng nằm về phía nghĩa này.
Nét thứ hai là gọi về: lôi điều đã cất ra lại trước mắt. Ngồi một lúc, ông mới nhớ ra tên người bạn cũ. Ở đây nhớ là một cú lục lại, nên hay đi với ra, lại: nhớ ra, nhớ lại, chợt nhớ.
Nét thứ ba mới là nghĩa nặng tình nhất: nghĩ tới người hay cảnh thân thuộc đang ở xa, kèm mong muốn được gặp. Đi học xa, tuần đầu nào cũng nhớ nhà. Nhớ theo nghĩa này không cần cố mà có, nó tự đến, có khi đến lúc không muốn. Từ đây sinh ra danh từ nỗi nhớ: chính cái cảm giác ấy khi được gọi tên như một vật mang trên người.
Chữ nỗi trong nỗi nhớ mang dấu ngã; viết nhầm sang dấu hỏi là lỗi rất hay gặp, xem bài nỗi nhớ viết dấu ngã hay dấu hỏi.
Nhớ trong phép cộng và ở cuối câu dặn
Học sinh tiểu học gặp một chữ nhớ rất riêng: 7 cộng 5 bằng 12, viết 2, nhớ 1. Nhớ ở đây là giữ một con số lại để cộng vào cột kế bên. Từ điển có ghi hẳn nghĩa này, dùng cho phép cộng, phép trừ, phép nhân làm theo cột.
Còn có chữ nhớ không phải động từ. Trong lời nói thân mật, người ta đặt nó cuối câu thay cho nhé: Ăn hết bát cơm đi nhớ! Câu này không yêu cầu ai ghi nhớ điều gì, chỉ là một tiếng dặn vừa âu yếm vừa nhắc khéo. Đọc văn, gặp nhớ ở cuối câu có dấu chấm than thì thường là nghĩa trợ từ.
Nhớ, quên và họ hàng nhớ nhung, tưởng nhớ
| Từ | Khác “nhớ” ở đâu | Ví dụ |
|---|---|---|
| Quên | Trái nghĩa: không giữ lại được, hoặc không gọi ra được | Quên mang áo mưa |
| Nhớ nhung | Chỉ nghĩa nhớ thương, mức da diết, hay dùng trong tình yêu | Thư viết đầy nhớ nhung |
| Tưởng nhớ | Nhớ với lòng tôn kính, dành cho người đã khuất | Thắp hương tưởng nhớ ông bà |
| Ghi nhớ | Chủ động giữ lại, hay dùng khi học, khi dặn việc | Ghi nhớ ba bước sơ cứu |
| Hoài niệm | Hướng về quá khứ, nhớ một thời đã qua hơn là một người | Hoài niệm tuổi học trò |
Bảng cho thấy nhớ là từ gốc, rộng nhất; các từ còn lại mỗi từ chiếm một góc. Hoài niệm là chữ Hán Việt hay bị dùng như “nhớ” cho sang, nhưng sắc thái của nó khác; bài chữ hoài niệm và hoài cổ tách rõ chuyện này. Khi nỗi nhớ dành cho một người mình thầm thương mà chưa nói, tiếng Việt có chữ riêng, kể ở bài nhớ thầm một người gọi là tương tư.
Tục ngữ thì dùng nhớ theo nghĩa giữ ơn: uống nước nhớ nguồn, câu mà bài lời dạy biết ơn cội nguồn giải thích nghĩa đen lẫn nghĩa bóng. Ở câu ấy, “nhớ” chẳng phải nhớ thương hay nhớ bài, mà là không để lòng biết ơn trôi mất.
Mỗi nghĩa của nhớ có một nhóm từ thay riêng, từ ghi nhớ, thuộc đến thương nhớ; bảng chọn nằm ở đồng nghĩa, trái nghĩa với nhớ.
Riêng nỗi nhớ trong lòng, những từ thay cho nhớ nhung như thương nhớ, mong nhớ cùng phía quên, nguôi ngoai được xếp ở đồng nghĩa, trái nghĩa với nhớ nhung.
Nhớ trong lời ăn tiếng nói thường ngày
Nhớ nghĩa là gì nói ngắn nhất?
Là giữ lại trong trí điều đã biết để gọi ra được, hoặc nghĩ tới người, cảnh ở xa với lòng mong được gặp. Câu cụ thể sẽ cho biết đang dùng nghĩa nào.
Nỗi nhớ là gì?
Nỗi nhớ là cảm giác nhớ thương khi xa người, xa nơi chốn hay một quãng đời đã qua, được gọi thành tên như một danh từ. Nhờ chữ nỗi, cảm giác ấy đếm được, tả được: nỗi nhớ nhà, nỗi nhớ khôn nguôi.
Nhớ tiếng Anh là gì?
Tùy nghĩa. Nhớ một thông tin là remember; nhớ ra là recall; còn nhớ một người, nhớ nhà là miss, như “I miss you”, “I miss home”. Dịch nhầm “nhớ em” thành “remember you” sẽ thành ra lời nhắc chứ không phải lời thương.
Nhớ là động từ hay tính từ?
Nhớ là động từ: nó chỉ một hoạt động của trí óc và tình cảm, nhận bổ ngữ phía sau (nhớ bài, nhớ mẹ). Trong khẩu ngữ, nhớ đứng cuối câu dặn thì làm trợ từ, giống “nhé”. Nó không phải tính từ.