Nhớ có hai nghĩa chính nên từ đồng nghĩa chia làm hai nhóm. Với nghĩa giữ lại trong trí, đồng nghĩa với nhớ là ghi nhớ, thuộc, khắc ghi; với nghĩa nghĩ đến người, cảnh ở xa, đồng nghĩa là nhớ nhung, thương nhớ, nhớ thương, mong nhớ. Từ trái nghĩa với nhớ là quên, đúng ở cả hai nghĩa.
| Đồng nghĩa | giữ trong trí: ghi nhớ, thuộc, khắc ghi; gọi lại: hồi tưởng; mong gặp: nhớ nhung, thương nhớ, nhớ thương, mong nhớ; người đã mất: tưởng nhớ |
| Trái nghĩa | quên, lãng quên; theo ngữ cảnh (nghĩa mong gặp): dửng dưng, thờ ơ |
| Loại từ | động từ; khẩu ngữ còn làm trợ từ cuối câu (các nét nghĩa của chữ nhớ) |

Nhớ trong đầu và nhớ trong lòng: hai nhóm từ thay thế
| Nghĩa của nhớ | Từ thay được | Sắc thái |
|---|---|---|
| giữ lại trong trí (nhớ lời mẹ dặn) | ghi nhớ, thuộc, khắc ghi | ghi nhớ trang trọng, có chủ ý; thuộc là nhớ kĩ đến mức đọc lại được; khắc ghi dùng trong văn viết |
| gọi lại điều đã qua (nhớ lại chuyện cũ) | hồi tưởng | nhớ lại có chủ ý và kéo dài |
| nghĩ đến người, cảnh ở xa (nhớ nhà) | nhớ nhung, thương nhớ, nhớ thương, mong nhớ | nhớ nhung da diết, hợp tình yêu đôi lứa; thương nhớ có tình thương xen buồn; mong nhớ thêm ý mong gặp |
| nghĩ về người đã khuất | tưởng nhớ | trang trọng, dùng trong lễ giỗ, tưởng niệm |
Hoài niệm chỉ gần nghĩa: nó là nhớ về cái đã lùi xa, kèm nỗi tiếc; xem hoài niệm khác hồi tưởng chỗ nào. Nhớ trong phép tính (viết 3 nhớ 1) không thay được bằng từ nào.
Quên đứng đối với nhớ ở mọi nghĩa
- quên: từ điển ghi nhớ và quên là cặp trái nghĩa hai chiều, dùng cho cả việc học lẫn chuyện tình cảm (quên bài, quên người cũ).
- lãng quên: quên dần theo thời gian; giọng văn chương.
- quên béng, quên khuấy: quên hẳn một việc nhỏ; khẩu ngữ.
- dửng dưng, thờ ơ: chỉ là đối lập theo ngữ cảnh với nghĩa nhớ thương. Chúng nói về thái độ không quan tâm, không nói về trí nhớ.
Cặp nhớ – quên có cả trong truyện cười Lành nhớ Dở quên.
Thay nhớ bằng ghi nhớ, nhớ nhung: đừng lẫn hai nghĩa
- “Con nhớ lời cô dặn” → “Con ghi nhớ lời cô dặn”: được, trang trọng hơn.
- “Em đã nhớ bài thơ chưa?” → “Em đã thuộc bài thơ chưa?”: được.
- “Đi học xa một tuần mà đã nhớ mẹ” → “đã nhớ nhung mẹ”: gượng; nên giữ nhớ mẹ hoặc dùng thương nhớ mẹ.
- “Anh nhớ nhung cô ấy” → “anh ghi nhớ cô ấy”: sai nghĩa, vì ghi nhớ thuộc nghĩa giữ trong trí.
Đặt câu với nhớ theo từng nghĩa
- Em thuộc số điện thoại của bố từ năm lớp một.
- Cả lớp ghi nhớ quy tắc an toàn khi đi xe đạp.
- Ngồi bên bếp lửa, ông hồi tưởng những năm đi bộ đội.
- Đi du học được nửa năm, chị vẫn nhớ nhà da diết.
- Ngày giỗ, con cháu về đông đủ để tưởng nhớ cụ.
- Mải đọc truyện, nó quên cả giờ học thêm.
Danh từ nỗi nhớ viết dấu ngã ở chữ nỗi; xem nỗi nhớ viết dấu ngã hay dấu hỏi.
Nhớ đồng nghĩa với từ gì: giải đáp
Từ đồng nghĩa với từ nhớ là gì?
Nghĩa giữ trong trí: ghi nhớ, thuộc, khắc ghi. Nghĩa mong gặp: nhớ nhung, thương nhớ, nhớ thương, mong nhớ.
Trái nghĩa với nhớ là từ nào?
Quên. Mức văn chương có lãng quên, khẩu ngữ có quên béng, quên khuấy.
Từ đồng nghĩa với từ nhỏ có giống với nhớ không?
Không, đó là hai từ khác nhau. Nhỏ (nghĩa bé) đồng nghĩa với bé, trái nghĩa với to, lớn; xem cặp đối lập to lớn, nhỏ bé.