Nhất quán là trước sau như một, từ đầu đến cuối thống nhất, không mâu thuẫn với chính mình. Một người nhất quán thì điều họ nói hôm qua và việc họ làm hôm nay khớp nhau; một văn bản nhất quán thì cách gọi tên, cách lập luận không đổi giữa chừng. Ngược lại, thiếu nhất quán là lúc thế này lúc thế khác.
| Nghĩa ngắn | Thống nhất từ đầu đến cuối, trước sau không trái ngược |
| Gốc từ | Hán Việt 一貫: nhất (một) + quán (xâu suốt, thông suốt) |
| Loại từ | Tính từ; “tính nhất quán”, “sự nhất quán” là dạng danh từ |
| Trái nghĩa | Mâu thuẫn, bất nhất, tiền hậu bất nhất |

Nghĩa của nhất quán trong từ điển
Từ điển tiếng Việt xếp nhất quán là tính từ, giảng là có tính chất thống nhất từ đầu đến cuối, trước sau không trái ngược nhau. Hai ví dụ từ điển đưa ra cho thấy phạm vi dùng: giải quyết nhất quán các trường hợp (cùng một cách cho mọi trường hợp) và tư tưởng thiếu nhất quán (nghĩ một kiểu, lát sau nghĩ kiểu khác).
Từ này đi được với khá nhiều đối tượng:
- Con người: lời nói và việc làm của anh ấy rất nhất quán.
- Chủ trương, quy định: nhà trường áp dụng nhất quán một mức kỉ luật cho mọi lớp.
- Văn bản, sản phẩm: bài luận cần nhất quán về thuật ngữ; bộ nhận diện thương hiệu phải nhất quán về màu sắc.
Điểm chung là có một “trục” giữ nguyên: một nguyên tắc, một cách gọi, một giá trị. Cái gì bám trục ấy suốt từ đầu đến cuối thì là nhất quán.
Một sợi dây xâu suốt: câu chuyện chữ 一貫
Chữ quán (貫) có một nghĩa gốc rất cụ thể. Theo Thiều Chửu, đó là sợi dây xâu tiền; một xâu nghìn đồng tiền gọi là nhất quán, tức “một quan”. Từ hình ảnh sợi dây xuyên qua các đồng xu mà có nghĩa xâu qua, thông suốt, như trong quán xuyến, xuyên quán.
Nghĩa trừu tượng của nhất quán gắn với một câu nổi tiếng trong sách Luận ngữ, thiên Lý nhân. Khổng Tử nói với học trò Tăng Sâm:
Ngô đạo nhất dĩ quán chi. (吾道一以貫之)
Tạm hiểu là đạo của ta có một lẽ xuyên suốt tất cả. Tăng Tử sau đó giải thích với các bạn đồng môn rằng cái lẽ ấy là trung và thứ. Cũng như sợi dây giữ cả xâu tiền thành một khối, một nguyên tắc chung giữ cho mọi lời nói, việc làm khỏi rời rạc. Người Việt mượn hai chữ “nhất quán” với đúng tinh thần đó.
Nhất quán, kiên định hay cứng nhắc?
Gần nghĩa với nhất quán có thống nhất, xuyên suốt, trước sau như một, kiên định. Trái nghĩa có mâu thuẫn, bất nhất, tiền hậu bất nhất và cách nói dân dã “nói một đằng, làm một nẻo”. Nhưng có ba từ hay bị gộp làm một:
| Từ | Cái giữ nguyên | Sắc thái |
|---|---|---|
| Nhất quán | Sự khớp nhau giữa các phần: lời với việc, hôm nay với hôm qua | Trung tính, thường là khen |
| Kiên định | Mục tiêu, lập trường trước khó khăn, cám dỗ | Khen ý chí vững vàng |
| Cứng nhắc | Cả cách làm, dù hoàn cảnh đã đổi | Chê, thiếu linh hoạt |
Một người có thể nhất quán mà vẫn linh hoạt: mục tiêu và nguyên tắc giữ nguyên, còn cách làm thay đổi theo tình huống. Cái làm mất nhất quán không phải là đổi cách làm, mà là đổi nguyên tắc tùy lúc có lợi. Khi cùng một chuyện mà xử người này một kiểu, người kia một kiểu, ta đã rơi vào kiểu tiêu chuẩn kép trong cách đối xử.
Tính nhất quán khi viết văn và khi sống
Với học sinh, nhất quán trước hết là chuyện của bài văn. Đã chọn ngôi kể thứ nhất thì không đột ngột chuyển sang “cậu ấy” ở đoạn giữa. Đã gọi nhân vật là “lão Hạc” thì đừng lúc “ông”, lúc “lão”, lúc “cụ” khi không có lí do. Bài nghị luận đã nêu luận đề ủng hộ thì các luận điểm phía sau không được quay ra phản đối. Thầy cô chấm bài rất hay ghi lời phê “lập luận thiếu nhất quán” cho đúng những lỗi này.
Ở đời sống, nhất quán là nền của lòng tin. Người hứa rồi làm, nói rồi giữ, lâu dần được người khác tin cậy; còn người hôm nay nói thế này, mai làm thế khác thì nói hay mấy cũng khó ai nghe. Bài chữ tín và niềm tin giữa người với người đi sâu thêm vào chuyện này. Đề nghị luận “lời nói đi đôi với việc làm” cũng có thể lấy nhất quán làm từ khóa: giải thích khái niệm, nêu biểu hiện, phê phán thói nói suông, rồi rút ra bài học tự giữ lời với chính mình.
Nhất quán: vài câu hỏi thường được đặt ra
Tính nhất quán là gì?
Là phẩm chất hoặc đặc điểm luôn giữ được sự thống nhất, không mâu thuẫn. Nói về người, đó là thói quen sống theo một bộ nguyên tắc ổn định; nói về văn bản hay sản phẩm, đó là sự đồng bộ về cách trình bày, thuật ngữ, phong cách.
Nhất quán trong lời nói và hành động nghĩa là gì?
Là làm đúng như điều mình đã nói. Ví dụ một bạn lớp trưởng nhắc cả lớp không dùng điện thoại trong giờ, và chính bạn cũng cất máy đi. Khi lời và việc khớp nhau, người khác mới coi lời mình là thật.
Nhất quán tiếng Anh là gì?
Thường dịch là consistent (tính từ), danh từ là consistency. Thiếu nhất quán là inconsistent.
Viết “nhất quáng” có đúng không?
Không. Chỉ có cách viết nhất quán, vần “an” như trong quán xuyến, quê quán. Lỗi “nhất quáng” thường do đọc lẫn vần an và ang.