Ngạo nghễ là tỏ ra không chút e sợ, coi thường và bất chấp mọi thứ đang cản trước mặt, thường lộ ra qua dáng đứng, nụ cười, ánh nhìn. Hỏi “ngạo nghễ nghĩa là gì” thì cần nói thêm một điều: từ này khi khen khi chê, tùy cái bị coi thường là thử thách hay là con người.
| Nghĩa ngắn | Không e sợ, coi thường và bất chấp tất cả |
| Loại từ | Tính từ |
| Cấu tạo | Hai tiếng cùng âm đầu ng; trùng với từ Hán 傲睨 (ngạo + nghễ) |
| Sắc thái | Khen khi đứng trước gian nguy; chê khi nhìn xuống người khác |

Ngạo nghễ trong từ điển: dáng đứng, nụ cười và cái nhìn
Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê) giảng ngạo nghễ là tính từ, chỉ thái độ tỏ ra không chút e sợ mà coi thường, bất chấp tất cả. Wiktionary tiếng Việt dùng gần như cùng lời giảng và cho các ví dụ như tư thế ngạo nghễ, mỉm cười ngạo nghễ trước cái chết.
Vì là thái độ hiện ra bên ngoài, ngạo nghễ hay đi với những từ chỉ cơ thể và cử chỉ: cười ngạo nghễ, đứng ngạo nghễ, ngẩng đầu ngạo nghễ. Nó còn được dùng cho đồ vật, cảnh vật. Từ điển có ví dụ một ngôi biệt thự “ngạo nghễ” đứng giữa làng, nghĩa là nổi bật, lấn át mọi thứ xung quanh, và câu ấy rõ ràng không có ý khen.
Vậy khi nào khen, khi nào chê? Cách xét đơn giản là nhìn xem người đó đang coi thường cái gì:
- Coi thường nguy hiểm, cái chết, kẻ thù mạnh hơn: Người tù vẫn ngạo nghễ ngẩng cao đầu giữa đám lính canh. Đây là lời khen.
- Coi thường người yếu hơn mình: Đội thắng ngạo nghễ cười cợt đội thua ngay trên sân. Đây là lời chê.
- Cảnh vật: Cây thông ngạo nghễ trên mỏm đá giữa gió bão. Nghiêng về khen, gợi sức sống bền bỉ.
Ngạo nghễ là từ láy hay từ ghép?
Câu hỏi này hay gặp trong bài tập phân loại từ. Nhìn bề ngoài, ngạo nghễ có hai tiếng cùng âm đầu ng, tiếng sau đứng riêng không ai dùng, nên trong sách bài tập nó thường được xếp vào nhóm từ láy âm đầu. Wiktionary tiếng Việt cũng đặt mục từ này vào thể loại từ láy.
Xét theo chữ Hán thì câu chuyện thú vị hơn. Ngạo (傲) Thiều Chửu giảng là láo xấc, Trần Văn Chánh giảng là kiêu căng, khinh người, cùng họ với kiêu ngạo, ngạo mạn. Còn nghễ (睨) là âm Hán Việt của một chữ nghĩa là liếc, nhìn nghiêng, có trong từ bễ nghễ (睥睨, nhìn xéo coi thường). Tiếng Hán có sẵn từ 傲睨, một từ sách vở, nghĩa là kiêu ngạo liếc nhìn, coi mọi thứ chẳng ra gì. Như vậy ngạo nghễ rất có thể là một từ ghép Hán Việt (kiêu ngạo + liếc nhìn) mà hai tiếng tình cờ cùng âm đầu.
Hiện tượng này không hiếm: một số từ Hán Việt nhìn giống từ láy nhưng thật ra là hai chữ có nghĩa ghép lại, khác với từ ghép thuần Việt quen thuộc. Khi làm bài, học sinh nên theo cách phân loại của sách giáo khoa và giáo viên (thường là từ láy); còn khi viết giải thích, có thể nói thêm rằng xét gốc Hán, hai tiếng đều có nghĩa.
Hiên ngang, kiêu hãnh, ngạo mạn: đứng gần ngạo nghễ đến đâu
Ngạo nghễ nằm ở khoảng giữa: một bên là các từ khen thái độ ngẩng cao đầu, một bên là các từ chê thói khinh người.
| Từ | Nghĩa | Sắc thái | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| Hiên ngang | Đàng hoàng, tự tin, không cúi đầu trước đe dọa | Luôn là khen | Tư thế hiên ngang của người lính |
| Ngạo nghễ | Không e sợ, coi thường, bất chấp tất cả | Khen hoặc chê tùy đối tượng bị coi thường | Cười ngạo nghễ trước hiểm nguy |
| Ngạo mạn | Kiêu ngạo đến mức hỗn xược | Luôn là chê | Thái độ ngạo mạn với người phục vụ |
Hiên ngang nhấn vào sự đứng thẳng; ngạo nghễ thêm một lớp thách thức, như nói với khó khăn rằng “ta không coi mi ra gì”. Ngạo mạn thì chuyển hẳn sang thói xấu: chữ mạn (慢) mang nghĩa khinh nhờn. Gần nghĩa với ngạo nghễ còn có kiêu hãnh (tự hào về giá trị của mình), ngang tàng, ngất ngưởng; phía đối lập là khúm núm, sợ sệt, quỵ lụy. Khúm núm, theo từ điển, là điệu bộ co ro, khom lưng tự hạ mình trước người khác, đúng là hình ảnh ngược với dáng ngẩng đầu của người ngạo nghễ.
Khi các bài phân tích thơ cần đến chữ ngạo nghễ
Trong giờ văn, ngạo nghễ là chữ hay được dùng để gọi tên tư thế của nhân vật trữ tình trước nghịch cảnh. Ví dụ quen nhất là bài thơ của Phan Châu Trinh viết khi bị đày khổ sai ở Côn Đảo, mở đầu bằng hai câu:
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn,
Lừng lẫy làm cho lở núi non.
Trong câu thơ không có chữ ngạo nghễ, nhưng dáng “đứng giữa” ấy chính là điều mà nhiều bài phân tích gọi là hiên ngang, ngạo nghễ: người tù đập đá mà thấy mình lớn hơn cả núi. Toàn bài và phần đọc hiểu có ở bài tìm hiểu Đập đá ở Côn Lôn lớp 8.
Một trường hợp khác là Nguyễn Công Trứ. Ông tự gọi lối sống của mình là “ngất ngưởng”, và người phân tích thường diễn giải chữ ấy bằng những từ như ngạo nghễ, ngang tàng: làm quan không xu nịnh, về hưu thì đeo đạc ngựa cho bò vàng mà dạo chơi, chẳng bận tâm người đời nghĩ gì. Phần câu hỏi đọc hiểu có trong bài soạn Bài ca ngất ngưởng lớp 11. Hai chữ “ngất ngưởng” và “ngạo nghễ” gần nhau nhưng không thay được cho nhau: ngất ngưởng là cao chênh vênh, khác người; ngạo nghễ là thách thức, coi thường.
Ba thắc mắc nhỏ về chữ ngạo nghễ
Ngạo nghễ nghĩa là gì, khen hay chê?
Ngạo nghễ là không e sợ, coi thường và bất chấp tất cả. Nó là lời khen khi thái độ ấy hướng về hiểm nguy, cái chết, kẻ thù; là lời chê khi hướng về người yếu hơn hoặc dùng để phô trương.
Ngạo nghễ là từ láy phải không?
Trong bài tập ở trường, ngạo nghễ thường được xếp là từ láy âm đầu. Xét gốc Hán thì hai tiếng đều có nghĩa (傲 kiêu ngạo, 睨 liếc nhìn), nên cũng có thể xem là từ ghép Hán Việt; khi làm bài nên theo đáp án của sách.
Viết văn có nên dùng ngạo nghễ để tả nhân vật chính diện không?
Được, nhưng nên đặt nó cạnh đối tượng bị coi thường, ví dụ “ngạo nghễ trước bom đạn”, “cười ngạo nghễ trước cái chết”. Nếu chỉ viết trơn “anh ấy rất ngạo nghễ”, người đọc dễ hiểu thành kiêu căng.